Điều 4a. Thi hành quyết định xử phạt, thi hành các biện pháp khắc phục hậu quả và cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt — Nghị định 51/2019/NĐ-CP
Dòng đời phiên bản
4 đời nghị định · 10 phiên bản · 26 năm
13/04/202588/2025/NĐ-CPSửa đổi Hiện hành
01/01/2022126/2021/NĐ-CPSửa đổi, bổ sung
01/08/2019Bản gốcThay thế
Bạn đang xem một phần của
Nghị định 51/2019/NĐ-CP › Chương I › Điều 4a
Đọc toàn văn
Mục lục
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Điều 3. Hình thức xử phạt, mức phạt tiền và thẩm quyền xử phạt
Điều 4. Biện pháp khắc phục hậu quả
Điều 4a
Chương II — HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH VỀ HOẠT ĐỘNG
Điều 5. Vi phạm quy định về hoạt động của hội đồng khoa học và công nghệ
Điều 6. Vi phạm quy định về đăng ký thông tin nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước
Điều 7. Vi phạm quy định về hoạt động khoa học và công nghệ
Điều 8. Vi phạm quy định về báo cáo, đăng ký, triển khai hoạt động và giải thể tổ chức khoa học và công nghệ
Điều 9. Vi phạm quy định về đánh giá, xếp hạng tổ chức khoa học và công nghệ công lập
Điều 10. Vi phạm quy định về sở hữu, sử dụng kết quả hoạt động khoa học và công nghệ
Điều 11. Vi phạm quy định về ứng dụng, phổ biến kết quả hoạt động khoa học và công nghệ
Điều 12. Vi phạm quy định về chuyển giao, chuyển nhượng, cung cấp thông tin về kết quả hoạt động khoa học và công nghệ
Điều 13. Vi phạm quy định về đăng ký, quản lý, sử dụng Quỹ phát triển khoa học và công nghệ
Điều 14. Vi phạm quy định về đặt và tặng giải thưởng về khoa học và công nghệ
Điều 15. Vi phạm quy định về quản lý, sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước dành cho hoạt động khoa học và công nghệ
Điều 16. Vi phạm quy định về báo cáo trong hoạt động chuyển giao, đánh giá, giám định công nghệ
Điều 17. Vi phạm trong việc đề nghị chấp thuận chuyển giao công nghệ, thực hiện đăng ký gia hạn, sửa đổi, bổ sung nội dung chuyển giao công nghệ, cấp Giấy phép chuyển giao công nghệ
Điều 18. Vi phạm nghĩa vụ về phân chia lợi nhuận thu được từ thương mại hóa kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ được tạo ra bằng ngân sách nhà nước
Điều 19. Vi phạm trong chuyển giao công nghệ cho vùng nông thôn, miền núi, hải đảo, địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn
Điều 20. Vi phạm chính sách hỗ trợ chuyển giao công nghệ, ứng dụng và đổi mới công nghệ, hỗ trợ, thúc đẩy phát triển thị trường khoa học và công nghệ
Điều 21. Vi phạm trong kinh doanh dịch vụ chuyển giao công nghệ
Điều 22. Vi phạm trong việc lập và thực hiện hợp đồng chuyển giao công nghệ, hợp đồng dịch vụ chuyển giao công nghệ, nội dung chuyển giao công nghệ trong điều, khoản, phụ lục của hợp đồng, hồ sơ dự án đầu tư
Điều 23. Vi phạm trong việc quyết định đầu tư dự án đầu tư xây dựng có sử dụng công nghệ
Điều 24. Vi phạm trong việc sử dụng công nghệ đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, cấp phép
Điều 25. Vi phạm trong đăng ký chuyển giao công nghệ
Điều 26. Vi phạm trong chuyển giao công nghệ thuộc Danh mục công nghệ hạn chế chuyển giao, công nghệ thuộc Danh mục công nghệ cấm chuyển giao
Chương III — THẨM QUYỀN LẬP BIÊN BẢN, XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH VÀ ÁP DỤNG BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC HẬU QUẢ VỀ HOẠT ĐỘNG KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ, CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ
Điều 27. Thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính
Điều 28. Thẩm quyền của Thanh tra chuyên ngành về khoa học và công nghệ
Điều 29. Thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân
Điều 30. Thẩm quyền của Công an nhân dân
Điều 31. Thẩm quyền của Hải quan
Điều 32. Thẩm quyền của Quản lý thị trường
Điều 33. Thẩm quyền của cơ quan Thuế
Điều 34. Thẩm quyền của Thanh tra, người được giao thực hiện nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành khác
Điều 35
Chương IV — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 36. Điều khoản thi hành
Điều 37. Trách nhiệm thi hành
Không có điều nào khớp từ khoá.
Ghi chú của bạn
Ghi chú riêng của bạn cho: văn bản này
Ghi chú đã lưu
Cỡ chữ
Font chữ
Giãn dòng
Độ rộng
Nền giấy