vanban.org

Điều 11. Giao khu vực biển — Nghị định 51/2014/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 30/03/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 30/03/2021 Thay thế: 11/2021/NĐ-CP · 10/02/2021
Chính phủ Ban hành 21/05/2014 Hiệu lực 15/07/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị định · 6 phiên bản · 12 năm
Nghị định số 11/2021/NĐ-CP Quy định giao các khu vực biển nhất định cho tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng tài nguyên biển · 11/2021/NĐ-CP
Nghị định số 51/2014/NĐ-CP Quy định việc giao các khu vực biển nhất định cho tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng tài nguyên biển · 51/2014/NĐ-CP
30/03/202111/2021/NĐ-CPThay thế Đang xem 15/07/2014Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 51/2014/NĐ-CP › Chương II › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Giao khu vực biển

1. Việc giao khu vực biển phải đáp ứng các điều kiện sau đây:

a) Tổ chức, cá nhân đã được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đầu tư, giấy phép hoặc quyết định cho phép khai thác, sử dụng tài nguyên biển ở khu vực biển đề nghị giao;

b) Khu vực biển đề nghị giao phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng biển hoặc quy hoạch ngành, địa phương đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định tại Khoản 2 Điều 6 Nghị định này.

2. Việc giao khu vực biển cho tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng tài nguyên biển phải được thể hiện bằng quyết định giao khu vực biển (được lập theo Mẫu số 07 quy định tại Phụ lục của Nghị định này).

3. Quyết định giao khu vực biển gồm các nội dung sau đây:

a) Tên tổ chức, cá nhân được giao khu vực biển;

b) Mục đích sử dụng khu vực biển;

c) Địa điểm, ranh giới, diện tích khu vực biển; độ sâu được phép sử dụng;

d) Thời hạn được giao khu vực biển;

đ) Nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân được giao khu vực biển;

e) Hiệu lực thi hành.