Điều 6. Hồ sơ đề nghị thành lập doanh nghiệp nhà nước.
1. Hồ sơ đề nghị thành lập doanh nghiệp nhà nước gồm:
a) Tờ trình đề nghị thành lập doanh nghiệp;
b) Đề án thành lập doanh nghiệp. Đối với doanh nghiệp do Thủ tướng Chính phủ ủy quyền quyết định thành lập quy định tại Khoản 1 của Điều 4, còn phải có ý kiến đồng ý bằng văn bản của Thủ tướng Chính phủ về Đề án thành lập doanh nghiệp đó;
c) Mức vốn điều lệ và ý kiến bằng văn bản của cơ quan Tài chính về nguồn vốn điều lệ và mức vốn điều lệ được cấp;
d) Dự thảo Điều lệ tổ chức và hoạt động của doanh nghiệp;
đ) Kiến nghị về hình thức tổ chức của doanh nghiệp;
e) Ý kiến bằng văn bản của Bộ quản lý ngành kinh tế - kỹ thuật đối với các ngành nghề kinh doanh chính; giấy phép kinh doanh đối với một số ngành nghề phải có giấy phép theo quy định của pháp luật.
Đối với số ngành nghề quy định tại Điều 11 Luật Công ty, phải có ý kiến đồng ý của Thủ tướng Chính phủ;
g) Bản thuyết trình về các giải pháp bảo vệ môi trường,
h) Ý kiến bằng văn bản của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quyền sử dụng đất và các vấn đề khác có liên quan đến địa phương nơi doanh nghiệp đó đóng trụ sở chính và lập cơ sở sản xuất.
2. Đối với trường hợp ủy quyền nói tại Điều 4 trên đây thì trong thời gian năm mươi (50) ngày sau khi nhận được văn bản của Thủ tướng Chính phủ đồng ý thông qua đề án thành lập doanh nghiệp, người đề nghị thành lập doanh nghiệp phải gửi đầy đủ hồ sơ đề nghị thành lập doanh nghiệp đến người được Thủ tướng Chính phủ ủy quyền quyết định thành lập doanh nghiệp