vanban.org

Điều 6. - Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này. — Nghị định 5/CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/12/1993 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Chính phủ Ban hành 26/01/1994 Hiệu lực 01/12/1993 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 5/CP › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. - Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

BẢNG QUY ĐỊNH CHI TIẾT MỨC TRỢ CẤP CỦA CÁC ĐỐI TƯỢNG HƯỞNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI

(Ban hành kèm theo Nghị định số 5-CP ngày 26-1-1994 của Chính phủ)

  Mức trợ cấp từ tháng 12 năm 1993
Số thứ tự Đối tượng hưởng Đồng/Tháng Người hưởng trợ cấp theo lương ngoài trợ cấp đang hưởng được cộng thêm (đ/tháng)
1 Thương binh    
  -hạng 1 250.000 60.000
  -hạng 2 175.000 65.000
  -hạng 3 125.000 75.000
  -hạng 4 50.000 25.000
  -Hạng 1 có thương tật đặc biệt nặng 296.000 66.000
2 Thương binh loại B và bệnh binh    
  -Hạng 1 200.000 44.000
  -Hạng 2 138.000 62.000
  -Hạng 3 88.000 53.000
  -Hạng 4 38.000 20.000
  -Hạng 1 có thương tật đặc biệt 246.000 29.000
3 Trợ cấp người phục vụ    
  -Thương binh hạng 1, bệnh binh hạng 1, tai nạn lao động hạng 1, bệnh nghề nghiệp hạng 1 96.000  
  -Thương binh hạng 1, bệnh binh hạng 1 có thương tật, bệnh tật đặc biệt nặng 120.000  
4 Thân nhân liệt sĩ, người có công giúp đỡ cách mạng    
  -Hưởng định suất cơ bản 45.000  
  -Hưởng trợ cấp nuôi dưỡng 150.000  
5 Trợ cấp tuất thường    
  -Hưởng định suất cơ bản 30.000  
  -Hưởng trợ cấp nuôi dưỡng 84.000  
6 Công nhân cao su nghỉ việc 84.000  
7 Trợ cấp đối tượng xã hội nuôi dưỡng tập trung 84.000