vanban.org

Điều 22: — Nghị định 49/CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 28/07/2001 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 28/07/2001 Thay thế: 39/2001/NĐ-CP · 13/07/2001 Sửa đổi, bổ sung: 78/1998/NĐ-CP · 26/09/1998
Chính phủ Ban hành 26/07/1995 Hiệu lực 01/08/1995 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị định · 4 phiên bản · 31 năm
Nghị định số 39/2001/NĐ-CP Quy định xử phạt hành chính về hành vi vi phạm trật tự an toàn giao thông đường bộ và trật tự an toàn giao thông đô thị · 39/2001/NĐ-CP
Nghị định số 49/CP Quy định xử phạt hành chính về hành vi vi phạm trật tự an toàn giao thông đường bộ và trật tự an toàn giao thông đô thị 1995 · 49/CP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 49/CP › Chương III › Điều 22
Đọc toàn văn

Điều 22:

Thẩm quyền xử phạt của Cảnh sát nhân dân.

1. Chiến sĩ cảnh sát nhân dân đang thi hành công vụ có quyền:

a. Phạt cảnh cáo;

b. Phạt tiền đến 100.000 đồng;

2. Thủ trưởng trực tiếp của chiến sĩ Cảnh sát nhân dân có quyền:

a. Phạt cảnh cáo;

b. Phạt tiền đến 200.000 đồng.

c. Buộc bồi thường thiệt hại đến 500.000 đồng.

3. Trưởng công an xã, phường, thị trấn được áp dụng các hình thức xử phạt hành chính, áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả được quy định tại khoản 1 Điều 21 của Nghị định này.

4. Trưởng công an cấp huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b. Phạt tiền đến 2.000.000 đồng;

c. Tước giấy phép lái xe, giấy phép lưu hành xe.

d. Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm;

đ. Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu đã bị thay đổi do vi phạm hành chính gây ra; buộc tháo dỡ các công trình xây dựng trái phép.

e. Buộc thực hiện các biện pháp khắc phục tinh trạng ô nhiễm môi trường sống, lây lan, dịch bệnh do vi phạm hành chính gây ra;

g. Buộc bồi thường thiệt hại do vi phạm hành chính gây ra đến 1.000.000 đồng.

5. Trưởng phòng Cảnh sát giao thông tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Trưởng phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội, công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Thủ trưởng đơn vị đặc nhiệm, đơn vị cảnh sát cơ động cấp đại đội và tương đương trở lên có quyền xử phạt như Trưởng công an cấp huyện.

6. Cục trưởng Cục Cảnh sát giao thông đường bộ và đường sắt, Cục trưởng Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội có quyền:

a. Phạt cảnh cáo;

b. Phạt tiền đến 20.000.000 đồng;

c. Áp dụng các hình thức phạt bổ sung, biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 4, Điều 22 của Nghị định này.

7. Giám đốc công án cấp tỉnh có quyền:

a. Phạt cảnh cáo;

b. Phạt tiền đến 20.000.000 đồng;

c. áp dụng các hình thức xử phạt bổ sung, biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 4, Điều 22 của Nghị định này.