vanban.org

Điều 6. Quy chế làm việc của Hội đồng tiền lương quốc gia — Nghị định 49/2013/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/02/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 01/02/2021 Thay thế: 145/2020/NĐ-CP · 14/12/2020 Sửa đổi, bổ sung: 121/2018/NĐ-CP · 13/09/2018
Chính phủ Ban hành 14/05/2013 Hiệu lực 01/07/2013 Hết hiệu lực toàn bộ 18 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 4 đời nghị định · 9 phiên bản · 28 năm
Nghị định số 145/2020/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về điều kiện lao động và quan hệ lao động · 145/2020/NĐ-CP
Nghị định số 49/2013/NĐ-CP Hướng dẫn Bộ luật Lao động về tiền lương · 49/2013/NĐ-CP
01/02/2021145/2020/NĐ-CPSửa đổi Đang xem 01/11/2018121/2018/NĐ-CPBổ sung 01/07/2013Bản gốcThay thế
Nghị định số 205/2004/NĐ-CP Quy định hệ thống thang lương, bảng lương và chế độ phụ cấp lương trong các công ty Nhà nước · 205/2004/NĐ-CP
Nghị định số 110/1997/NĐ-CP Về việc bổ sung hệ số mức lương chức vụ quản lý và phụ cấp chức vụ lãnh đạo doanh nghiệp ban hành kèm theo Nghị định số 26/CP ngày 23/5/1993 · 110/1997/NĐ-CP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 49/2013/NĐ-CP › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Quy chế làm việc của Hội đồng tiền lương quốc gia

1. Chủ tịch Hội đồng tiền lương quốc gia quy định quy chế làm việc của Hội đồng tiền lương quốc gia, bộ phận kỹ thuật và bộ phận thường trực.

2. Chủ tịch Hội đồng tiền lương quốc gia được mời các chuyên gia, các nhà khoa học, nhà nghiên cứu của các Bộ, ngành, các viện nghiên cứu, trường đại học để tham vấn ý kiến hoặc tham gia các cuộc họp của Hội đồng.