vanban.org

Điều 8. Vi phạm quy định về thành lập cơ sở giáo dục và tổ chức hoạt động giáo dục — Nghị định 49/2005/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/12/2013 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/08/2011 Thay thế: 138/2013/NĐ-CP · 22/10/2013 Sửa đổi, bổ sung: 40/2011/NĐ-CP · 08/06/2011
Chính phủ Ban hành 11/04/2005 Hiệu lực 03/05/2005 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị định · 8 phiên bản · 21 năm
Nghị định số 04/2021/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giáo dục · 04/2021/NĐ-CP
Nghị định số 138/2013/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giáo dục · 138/2013/NĐ-CP
Nghị định số 49/2005/NĐ-CP Về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giáo dục · 49/2005/NĐ-CP
01/08/201140/2011/NĐ-CPSửa đổi, bổ sung Đang xem 03/05/2005Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 49/2005/NĐ-CP › Chương II › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Vi phạm quy định về thành lập cơ sở giáo dục và tổ chức hoạt động giáo dục

Sửa đổi bởi 40/2011/NĐ-CP · hiệu lực 01/08/2011
Sửa đổi bởi 40/2011/NĐ-CP · hiệu lực 01/08/2011

1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với hành vi làm mất quyết định thành lập, giấy phép, chứng chỉ hành nghề nhưng không trình báo với cơ quan có thẩm quyền.

Sửa đổi bởi 40/2011/NĐ-CP · hiệu lực 01/08/2011

2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi: tẩy xóa, sửa chữa, bổ sung nội dung, mua, bán, chuyển nhượng, thuê, cho thuê, mượn, cho mượn quyết định thành lập, giấy phép, chứng chỉ hành nghề trái với quy định của pháp luật.

Sửa đổi bởi 40/2011/NĐ-CP · hiệu lực 01/08/2011

3. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với hành vi thành lập cơ sở giáo dục trái phép theo các mức phạt cụ thể cho từng cấp học sau đây:

Sửa đổi bởi 40/2011/NĐ-CP · hiệu lực 01/08/2011

a) Từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi thành lập cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông;

Sửa đổi bởi 40/2011/NĐ-CP · hiệu lực 01/08/2011

b) Từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi thành lập trường trung cấp chuyên nghiệp, trung tâm giáo dục thường xuyên, trung tâm ngoại ngữ, trung tâm tin học;

Sửa đổi bởi 40/2011/NĐ-CP · hiệu lực 01/08/2011

c) Từ 40.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với trường cao đẳng;

Sửa đổi bởi 40/2011/NĐ-CP · hiệu lực 01/08/2011

d) Từ 60.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với trường đại học.

Sửa đổi bởi 40/2011/NĐ-CP · hiệu lực 01/08/2011

4. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi tổ chức hoạt động giáo dục theo các chương trình giáo dục mầm non, phổ thông, trung cấp chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học, thạc sĩ và tiến sĩ chưa được cơ quan có thẩm quyền cho phép hoặc hành vi cho phép sai thẩm quyền theo các mức phạt cụ thể sau đây:

Sửa đổi bởi 40/2011/NĐ-CP · hiệu lực 01/08/2011

a) Từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với giáo dục mầm non;

Sửa đổi bởi 40/2011/NĐ-CP · hiệu lực 01/08/2011

b) Từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với giáo dục phổ thông;

Sửa đổi bởi 40/2011/NĐ-CP · hiệu lực 01/08/2011

c) Từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với giáo dục trung cấp chuyên nghiệp, cao đẳng;

Sửa đổi bởi 40/2011/NĐ-CP · hiệu lực 01/08/2011

d) Từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với giáo dục đại học, thạc sĩ và tiến sĩ.

Sửa đổi bởi 40/2011/NĐ-CP · hiệu lực 01/08/2011

5. Hình thức xử phạt bổ sung và biện pháp khắc phục hậu quả đối với hành vi quy định tại Điều này:

Sửa đổi bởi 40/2011/NĐ-CP · hiệu lực 01/08/2011

a) Tịch thu tang vật và tước quyền sử dụng giấy phép đối với hành vi quy định tại khoản 2 Điều này;

Sửa đổi bởi 40/2011/NĐ-CP · hiệu lực 01/08/2011

b) Buộc đình chỉ hoạt động giáo dục và trả lại cho người học số tiền đã thu và chịu mọi chi phí tổ chức hoàn trả đối với hành vi quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều này.