vanban.org

Điều 5. Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: — Nghị định 49/1998/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 14/12/2004 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 14/12/2004 Thay thế: 191/2004/NĐ-CP · 18/11/2004
Chính phủ Ban hành 13/07/1998 Hiệu lực 28/07/1998 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 6 đời nghị định · 14 phiên bản · 35 năm
Nghị định số 26/2019/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thủy sản · 26/2019/NĐ-CP
Nghị định số 32/2010/NĐ-CP Về quản lý hoạt động thuỷ sản của tàu cá nước ngoài trong vùng biển Việt Nam · 32/2010/NĐ-CP
Nghị định số 191/2004/NĐ-CP Về quản lý hoạt động thuỷ sản của tàu cá nước ngoài trong vùng biển của Việt Nam · 191/2004/NĐ-CP
Nghị định số 49/1998/NĐ-CP Về quản lý hoạt động nghề cá của người và phương tiện nước ngoài trong các vùng biển của Việt Nam · 49/1998/NĐ-CP
14/12/2004191/2004/NĐ-CPThay thế Đang xem 28/07/1998Bản gốcThay thế
Nghị định số 437-HĐBT Về quy chế hoạt động nghề cá của người và phương tiện nước ngoài trong vùng biển nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam 1990 · 437-HĐBT
Nghị định số 31/CP Quy định việc tàu thuyền đánh cá nước ngoài tiến hành hoạt động nghề cá trên các vùng biển của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam 1980 · 31/CP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 49/1998/NĐ-CP › Chương I › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1.''Chủ phương tiện'' là chủ sở hữu, hoặc thuyền trưởng, người quản lý phương tiện;

2. ''Vùng biển của Việt Nam'' là các vùng biển thuộc chủ quyền, quyền chủ quyền của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam theo Tuyên bố ngày 12 tháng 5 năm 1977 của Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Công ước năm 1982 của Liên Hợp quốc về Luật Biển được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam phê chuẩn ngày 23 tháng 6 năm 1994 bao gồm: Nội thủy, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa.

3. ''Người nước ngoài'' là người không mang quốc tịch Việt Nam.

4. ''Phương tiện hoạt động nghề cá nước ngoài'' bao gồm: tàu, thuyền, các phương tiện di động và không di động trên biển không đăng ký quốc tịch Việt Nam.