Điều 30.- Tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm các quy định trong hoạt động sản xuất phim, phổ biến phim và xuất, nhập khẩu phim phải bị đình chỉ ngay các hành vi vi phạm và tuỳ theo mức độ bị xử lý hành chính, truy cứu trách nhiệm hình sự. — Nghị định 48/CP
Đang đối chiếu hiệu lực…
So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 17/07/2007
Bản hợp nhất mới nhất
· phiên bản 3/3 · từ 17/07/2007
Thay thế: 96/2007/NĐ-CP · 06/06/2007
Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 59/2002/NĐ-CP · 04/06/2002
Dòng đời phiên bản
4 đời nghị định · 9 phiên bản · 31 năm
17/07/200796/2007/NĐ-CPThay thế Đang xem
18/08/200026/2000/NĐ-CPSửa đổi
17/07/1995Bản gốcBan hành mới
Bạn đang xem một phần của
Nghị định 48/CP › Chương 5 › Điều 30
Đọc toàn văn
Mục lục
Chương 1 — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. -
Điều 2. - Nhà nước thống nhất quản lý hoạt động điện ảnh trong cả nước bằng pháp luật theo nguyên tắc:
Điều 3. - Nhà nước thực hiện chính sách sau đây đối với hoạt động điện ảnh:
Chương 2 — TỔ CHỨC ĐIỆN ẢNH
Điều 4. - Tổ chức điện ảnh bao gồm:
Điều 5. - Các cơ sở điện ảnh thuộc Bộ, ngành, Trung ương bao gồm:
Điều 6
Điều 7. - Các cơ quan Nhà nước, tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội, cá nhân muốn thành lập cơ sở điện ảnh phải có đủ các điều kiện và tiêu chuẩn do Bộ Văn hoá - Thông tin quy định.
Chương 3 — HOẠT ĐỘNG ĐIỆN ẢNH
Điều 8. -
Điều 9. -
Điều 10. - Cơ quan, tổ chức đứng tên xin thành lập cơ sở sản xuất phim hoặc xin phép sản xuất phim nhất thời là cơ quan chủ quản của cơ sở sản xuất phim.
Điều 11. - Cơ sở điện ảnh muốn hợp tác làm phim hoặc cung cấp dịch vụ làm phim với tổ chức quốc tế, tổ chức hoặc cá nhân nước ngoài phải được Bộ Văn hoá - Thông tin cho phép.
Điều 12. - Đạo diễn, quay phim, hoạ sĩ thu thanh tham gia sản xuất phim phải được Bộ Văn hoá - Thông tin cấp chứng chỉ hành nghề.
Điều 13. -
Điều 14. - Cơ sở sản xuất phim được quyền xuất khẩu hoặc uỷ thác xuất khẩu phim do mình sản xuất đã được Bộ Văn hoá - Thông tin cho phép xuất khẩu.
Điều 15. - Việc nhập khẩu phim để kinh doanh dưới bất kỳ hình thức nào đều do FAFIM Việt Nam thuộc Bộ Văn hoá - Thông tin đảm nhiệm.
Điều 16. -
Điều 17. - Việc chuyển tác phẩm điện ảnh được làm bằng loại vật liệu này, sang loại vật liệu khác và in nhân bản để kinh doanh, phải thực hiện theo pháp luật về quyền tác giả.
Điều 18. -
Điều 19. - Cơ sở sản xuất phim, cơ sở phát hành phim được quyền xây dựng rạp để phổ biến phim.
Điều 20. -
Điều 21. - Các cơ sở chiếu phim phải ưu tiên chiếu những phim do Nhà nước đặt hàng và trợ giá.
Điều 22. -
Điều 23. -
Chương 4 — QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VÀ ĐIỆN ẢNH
Điều 24. - Chính phủ thống nhất quản lý Nhà nước về tổ chức và hoạt động điện ảnh trong cả nước.
Điều 25. - Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện việc quản lý Nhà nước hoạt động điện ảnh ở địa phương, có nhiệm vụ và quyền hạn:
Điều 26
Điều 27. - Bộ Văn hoá - Thông tin xây dựng hệ thống tổ chức thanh tra chuyên ngành về hoạt động điện ảnh trong cả nước.
Điều 28
Chương 5 — KHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM
Điều 29. - Tổ chức, cá nhân có thành tích trong hoạt động điện ảnh được khen thưởng theo quy định chung của Nhà nước.
Điều 30
Điều 31. - Thẩm quyền và thủ tục xử lý các vi phạm phải thực hiện theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính, về bồi thường thiệt hại, về trách nhiệm hình sự.
Chương 6 — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 32. -
Điều 33. - Bộ Văn hoá - Thông tin phối hợp với các Bộ, ngành có liên quan ra thông tư hướng dẫn chi tiết thực hiện Nghị định này.
Điều 34. - Nghị định này có hiệu lực kể từ ngày ban hành. Những quy định trước đây trái với Nghị định này đều bãi bỏ.
Không có điều nào khớp từ khoá.
Ghi chú của bạn
Ghi chú riêng của bạn cho: văn bản này
Ghi chú đã lưu
Cỡ chữ
Font chữ
Giãn dòng
Độ rộng
Nền giấy