vanban.org

Điều 3. Chánh Văn phòng và Phó Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân cấp tỉnh — Nghị định 48/2016/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/01/2021
Chính phủ Ban hành 27/05/2016 Hiệu lực 15/07/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 10 năm
Nghị định số 48/2016/NĐ-CP quy định cụ thể về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và biên chế của văn phòng Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương · 48/2016/NĐ-CP
01/01/20211004/2020/UBTVQH14Sửa đổi Đang xem 15/07/2016Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 48/2016/NĐ-CP › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Chánh Văn phòng và Phó Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân cấp tỉnh

1. Chánh Văn phòng do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm. Phó Chánh Văn phòng do Chủ tịch Hội đồng nhân dân cấp tỉnh bổ nhiệm theo quy định của pháp luật và đề nghị của Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân. Văn phòng Hội đồng nhân dân cấp tỉnh có không quá 02 Phó Chánh Văn phòng.

2. Chánh Văn phòng là người đứng đầu Văn phòng Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, quản lý, Điều hành công việc chung của Văn phòng và chịu trách nhiệm trước Hội đồng nhân dân và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Văn phòng; phối hợp với người đứng đầu các Ban Hội đồng nhân dân cấp tỉnh để giải quyết những công việc có liên quan.

3. Phó Chánh Văn phòng giúp Chánh Văn phòng thực hiện nhiệm vụ theo phân công của Chánh Văn phòng, chịu trách nhiệm trước Chánh Văn phòng và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công. Khi Chánh Văn phòng vắng mặt, một Phó Chánh Văn phòng được Chánh Văn phòng ủy nhiệm Điều hành các hoạt động của Văn phòng.