Điều 16.- Nghị định này có hiệu lực từ ngày ký và thay thế Nghị định số 246/CP ngày 17/5/1958, Nghị định số 175/CP ngày 11/12/1964, Nghi định số 33/CP ngày 24/2/1973 của Hội đồng Chính phủ và các quy định trước đây trái Nghị định này đều bãi bỏ. — Nghị định 47/CP
Đang đối chiếu hiệu lực…
So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/05/2012
Bản hợp nhất mới nhất
· phiên bản 2/2 · từ 20/05/2012
Thay thế: 25/2012/NĐ-CP · 05/04/2012
Sửa đổi, bổ sung: 39/2009/NĐ-CP · 23/04/2009
Dòng đời phiên bản
3 đời nghị định · 5 phiên bản · 68 năm
20/05/201225/2012/NĐ-CPThay thế Đang xem
22/06/200939/2009/NĐ-CPChưa hợp nhất
12/08/1996Bản gốcThay thế
Bạn đang xem một phần của
Nghị định 47/CP › Chương 3 › Điều 16
Đọc toàn văn
Mục lục
Chương 1 — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1
Điều 2
Điều 3
Điều 4. -
Điều 5
Chương 2 — QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ VŨ KHÍ, VẬT LIỆU NỔ VÀ CÔNG CỤ HỖ TRỢ
Điều 6. - Chính phủ thống nhất việc quản lý các loại vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ trong phạm vi cả nước.
Điều 7. - Bộ Nội vụ giúp Chính phủ quản lý các loại vũ khí, công cụ hỗ trợ ngoài phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng và có trách nhiệm:
Điều 8. - Bộ Quốc phòng giúp Chính phủ quản lý các loại vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ trong phạm vi quản lý của mình và có trách nhiệm:
Điều 9. - Bộ Công nghiệp có trách nhiệm:
Điều 10. - Tổng cục Thể dục thể thao có trách nhiệm:
Điều 11. - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ có trách nhiệm:
Điều 12
Điều 13
Chương 3 — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 14. -
Điều 15. -
Điều 16
Chương 1 — QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. -
Điều 2
Điều 3. -
Điều 4
Điều 5. -
Điều 6. - Những người sau đây được quyền kiểm tra việc mang, sử dụng, bảo quản vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ: a) Chiến sĩ Cảnh sát nhân dân đang làm nhiệm vụ.
Điều 7. - Tổ chức, cá nhân được trang bị vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ phải đến cơ quan có thẩm quyền làm các thủ tục đăng ký, sử dụng theo quy định và phải nộp lệ phí.
Chương 2 — QUẢN LÝ VŨ KHÍ QUÂN DỤNG, VŨ KHÍ THỂ THAO
Điều 8. - Những đối tượng sau đây được trang bị vũ khí quân dụng, vũ khí thể thao:
Điều 9
Điều 10. - Việc xuất khẩu, nhập khẩu vũ khí thể thao do Thủ tướng Chính phủ quyết định theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Thể dục thể thao sau khi thống nhất với Bộ trưởng Bộ Nội vụ.
Điều 11
Điều 12. -
Điều 13. -
Điều 14. - Người được giao quản lý kho vũ khí quân dụng, vũ khí thể thao phải có điều kiện, tiêu chuẩn sau:
Điều 15. -
Điều 16
Điều 17. -
Điều 18. -
Chương 3 — QUẢN LÝ SÚNG SĂN
Điều 19. - Công dân Việt Nam, người nước ngoài đang cư trú hợp pháp tại Việt Nam đủ 18 tuổi trở lên, không thuộc các trường hợp quy định tại Điều 20 quy chế này thì có thể được sử dụng súng săn.
Điều 20. - Những người sau đây không được sử dụng súng săn:
Điều 21. - Người sản xuất, sửa chữa, kinh doanh súng săn phải có các điều kiện sau đây:
Điều 22. - Người mua súng săn để sử dụng phải có đủ điều kiện, tiêu chuẩn sử dụng và phải có giấy phép của cơ quan công an có thẩm quyền cấp.
Điều 23. - Hồ sơ xin cấp giấy phép chế tạo, sửa chữa, mua, bán, sử dụng súng săn gồm:
Điều 24. - Người đang sử dụng súng săn phải đến báo với cơ quan Công an cấp giấy phép khi có một trong các trường hợp sau đây:
Điều 25. - Nghiêm cấm các hành vi sau đây:
Điều 26. - Người có súng săn phải xuất trình các loại giấy phép và súng săn khi người có thẩm quyền kiểm tra.
Điều 27
Chương 4 — QUẢN LÝ VẬT LIỆU NỔ
Điều 28. - Việc quản lý, sử dụng vật liệu nổ quân dụng phải thực hiện theo quy định về quản lý vũ khí quân dụng.
Điều 29
Điều 30
Điều 31
Điều 32. - Các điểm xếp, dỡ vật liệu nổ phải bảo đảm yêu cầu về an toàn, phòng, chống cháy, nổ theo quy định và phải được Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh cho phép.
Điều 33
Điều 34
Điều 35
Điều 36. - Khi vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp phải có giấy phép vận chuyển của cơ quan Công an có thẩm quyền, phiếu xuất kho và giấy phép vận chuyển lô hàng.
Điều 37
Chương 5 — QUẢN LÝ VŨ KHÍ THÔ SƠ VÀ CÔNG CỤ HỖ TRỢ
Điều 38. -
Điều 39. - Các đối tượng nói tại khoản 1 Điều 38 Quy chế này phải có đủ các điều kiện sau đây mới được trang bị, sử dụng vũ khí thô sơ, công cụ hỗ trợ:
Điều 40. -
Điều 41. -
Điều 42. -
Điều 43. - Việc sửa chữa, chuyển loại, thanh lý, tiêu huỷ vũ khí thô sơ, công cụ hỗ trợ phải theo đúng quy định của Bộ Nội vụ, Bộ Quốc phòng.
Chương 6 — ĐIỀU KHOẢN CUỐI CÙNG
Điều 44. - Bộ trưởng các Bộ, Thủ trưởng các cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thực hiện Quy chế này.
Điều 45. - Quy chế này có hiệu lực từ ngày ký, Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Tổng cục trưởng Tổng cục Thể dục thể thao chịu trách nhiệm hướng dẫn chi tiết và tổ chức thực hiện.
Không có điều nào khớp từ khoá.
Ghi chú của bạn
Ghi chú riêng của bạn cho: văn bản này
Ghi chú đã lưu
Cỡ chữ
Font chữ
Giãn dòng
Độ rộng
Nền giấy