Điều 7. Quyền hạn của Thanh tra Du lịch
1- Kiến nghị với Thủ trưởng cơ quan cùng cấp, tổ chức Thanh tra cấp trên về biện pháp ngăn chặn, xử lý sau khi Thanh tra, xác minh, kết luận vụ việc.
2- Yêu cầu cá nhân, tổ chức liên quan cùng cấp thông tin, tài liệu cần thiết phục vụ cho công tác Thanh tra; yêu cầu cơ quan, tổ chức liên quan cử người tham gia công tác Thanh tra.
3- Tạm đình chỉ việc thi hành quyết định của cơ quan, đơn vị thuộc quyền quản lý của cơ quan cùng cấp hoặc của cấp dưới liên quan đến vụ, việc, đối tượng thanh tra nếu xét thấy việc thi hành quyết định đó gây trở ngại cho công tác Thanh tra.
4- Tạm đình chỉ việc làm nếu xét thấy việc làm đó vi phạm pháp luật, gây tác hại hoặc có nguy có gây tác hại đến lợi ích của Nhà nước hoặc quyền, lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, công dân.
5- Tạm đình chỉ công tác, cảnh cáo đối với các đối tượng Thanh tra thuộc phạm vi quản lý có hành vi cố ý gây cản trở cho việc thực hiện nhiệm vụ Thanh tra; trong trường hợp đối tượng không thuộc phạm vi quản lý thì báo cáo, đề nghị cẫp có thẩm quyền quyết định.
6- Niêm phong tài liệu, kê biên tài sản; yêu cầu cơ quan có thẩm quyền tạm giữ tiền, đồ vật, đình chỉ hoặc thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy phép hoạt động có liên quan trong trường hợp có căn cứ để nhận định là có vi phạm pháp luật và cần phải ngăn chặn, tìm biện pháp xử lý kịp thời.
7- Trưng cầu giám định, mời cộng tác viên tham gia công tác Thanh tra trong trường hợp cần thiét.
8- Áp dụng các biện pháp ngăn chặn và xử phạt theo các quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính hiện hành.
9- Chuyển hồ sơ về việc vi phạm pháp luật sang cơ quan điều tra hình sự để xử lý theo quy định của pháp luật nếu xét thấy có dấu hiệu cấu thành tội phạm.
10- Thực hiện các quyền khác theo quy định của pháp luật.