vanban.org

Điều 21. Vi phạm các quy định về mỹ phẩm: — Nghị định 46-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/05/2005 Thay thế: 45/2005/NĐ-CP · 06/04/2005
Chính phủ Ban hành 06/08/1996 Hiệu lực 06/08/1996 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời nghị định · 8 phiên bản · 34 năm
Nghị định số 176/2013/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực y tế · 176/2013/NĐ-CP
Nghị định số 45/2005/NĐ-CP Quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực y tế · 45/2005/NĐ-CP
Nghị định số 46-CP Quy định việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý Nhà nước về y tế 1996 · 46-CP
06/08/1996Bản gốcThay thế Đang xem
Nghị định số 341-HĐBT Ban hành Quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực y tế 1992 · 341-HĐBT
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 46-CP › Chương I › Mục C › Điều 21
Đọc toàn văn

Điều 21. Vi phạm các quy định về mỹ phẩm:

1. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a. Kinh doanh và sản xuất mỹ phẩm không có giấy chứng nhận đủ tiêu chuẩn và điều kiện hành nghề do cơ quan y tế có thẩm quyền cấp. b. Trang bị cơ sở vật chất không đúng các quy định của Bộ Y tế.

c. Mạo nhãn hoặc không đăng ký nhãn hiệu mỹ phẩm.

d. Sử dụng nhãn mỹ phẩm không được cơ quan y tế có thẩm quyền duyệt hoặc in nhãn không đúng mẫu đã được duyệt.

e. Không ghi trên nhãn mỹ phẩm ngày sản xuất hoặc hạn dùng và các thông tin về mỹ phẩm: thành phần, cách sử dụng, cách bảo quản theo quy định của Bộ Y tế.

2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi sản xuất, kinh doanh các loại xà phòng, kem đánh răng, phấn rôm và đồ dùng cá nhân không bảo đảm tiêu chuẩn vệ sinh.

3. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a. Sản xuất mỹ phẩm không có số đăng ký của cơ quan y tế có thẩm quyền cấp.

b. Sản xuất mỹ phẩm bằng nguyên liệu chưa được kiểm nghiệm.

c. Sản xuất mỹ phẩm không đúng công thức đã được duyệt.

d. Không đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật để bảo đảm an toàn chất lượng mỹ phẩm.

e. Kinh doanh mỹ phẩm không rõ nguồn gốc sản xuất, không đạt tiêu chuẩn chất lượng, quá hạn dùng hoặc mỹ phẩm đã bị nước sản xuất công bố cấm lưu hành trên thị trường.

4. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a. Sản xuất mỹ phẩm không đạt tiêu chuẩn chất lượng.

b. Nhập khẩu mỹ phẩm hoặc nguyên liệu sản xuất mỹ phẩm đã bị nước sản xuất công bố cấm lưu hành trên thị trường.

c. Nhập khẩu, kinh doanh mỹ phẩm không còn nguyên vẹn bao bì xuất xứ.

5. Buộc tiêu huỷ mỹ phẩm đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm b, c, d, e khoản 2, khoản 3 và điểm a, b khoản 4 của Điều này.