vanban.org

Điều 2. - Mức sinh hoạt phí hàng tháng đối với cán bộ nói ở điều 1 trên đây như sau: — Nghị định 46-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/07/1995 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/07/1995 Thay thế: 50/CP · 26/07/1995
Chính phủ Ban hành 23/06/1993 Hiệu lực 01/06/1993 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời nghị định · 10 phiên bản · 33 năm
Nghị định số 92/2009/NĐ-CP Về chức danh, số lượng, một số chế độ chính sách đối với cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã · 92/2009/NĐ-CP
Nghị định số 121/2003/NĐ-CP Về chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn · 121/2003/NĐ-CP
Nghị định số 50/CP Về chế độ sinh hoạt phí đối với cán bộ xã, phường, thị trấn 1995 · 50/CP
Nghị định số 46-CP Về chế độ sinh hoạt phí đối với cán bộ Đảng, chính quyền và kinh phí hoạt động của các đoàn thể nhân dân ở xã, phường, thị trấn 1993 · 46-CP
01/07/199550/CPThay thế Đang xem 01/06/1993Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 46-CP › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. - Mức sinh hoạt phí hàng tháng đối với cán bộ nói ở điều 1 trên đây như sau:

1. Bí thư Đảng uỷ xã (hoặc Bí thư chi bộ xã đối với nơi chưa có Đảng uỷ xã), Chủ tịch Uỷ ban nhân dân xã: 160.000đ/tháng.

2. Phó bí thư Đảng uỷ xã (hoặc thường trực Đảng uỷ xã), Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân xã, thư ký Hội đồng nhân dân xã, xã đội trưởng: 140.000 đồng/tháng.

3. Các chức danh còn lại: 120.000đ/tháng.