vanban.org

Điều 17. Nội dung thanh tra chuyên ngành Xây dựng — Nghị định 46/2005/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/05/2013 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/05/2013
Chính phủ Ban hành 06/04/2005 Hiệu lực 27/04/2005 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 21 năm
Nghị định số 46/2005/NĐ-CP Về tổ chức và hoạt động của Thanh tra xây dựng · 46/2005/NĐ-CP
15/05/201326/2013/NĐ-CPThay thế Đang xem 27/04/2005Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 46/2005/NĐ-CP › Chương IV › Điều 17
Đọc toàn văn

Điều 17. Nội dung thanh tra chuyên ngành Xây dựng

Thanh tra đối với tổ chức, cá nhân trong việc thực hiện chính sách, pháp luật của Nhà nước về hoạt động xây dựng:

1. Trình tự lập, thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình, tổng mức đầu tư;

2. Công tác giải phóng mặt bằng xây dựng; điều kiện khởi công xây dựng công trình;

3. Trình tự lập, thẩm định, phê duyệt thiết kế kỹ thuật - tổng dự toán, dự toán công trình; công tác khảo sát xây dựng;

4. Việc áp dụng tiêu chuẩn, quy chuẩn xây dựng;

5. Công tác lựa chọn nhà thầu trong hoạt động xây dựng;

6. Công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng; nghiệm thu bàn giao đưa công trình vào sử dụng; thanh, quyết toán công trình;

7. Điều kiện, năng lực hoạt động xây dựng của Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình, nhà thầu tư vấn xây dựng và nhà thầu thi công xây dựng công trình và các tổ chức, cá nhân khác theo quy định của pháp luật;

8. Việc thực hiện an toàn lao động, bảo vệ tính mạng con người và tài sản; phòng chống cháy, nổ, vệ sinh môi trường trong công trường xây dựng;

9. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân trong việc lập nhiệm vụ quy hoạch xây dựng; nội dung quy hoạch xây dựng, thẩm quyền lập, thẩm định và phê duyệt, điều chỉnh và thực hiện, quản lý xây dựng theo quy hoạch;

10. Việc lập và tổ chức thực hiện các định hướng phát triển nhà; các chương trình, dự án phát triển các khu đô thị mới; việc cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu, sử dụng nhà và việc quản lý, sử dụng công sở;

11. Việc lập và tổ chức thực hiện định hướng, quy hoạch, kế hoạch chương trình, dự án phát triển hạ tầng kỹ thuật đô thị, tình hình khai thác, quản lý, sử dụng các công trình gồm: hè, đường đô thị, cấp nước, thoát nước, vệ sinh môi trường, rác thải đô thị, nghĩa trang, chiếu sáng, công viên cây xanh, bãi đỗ xe trong đô thị, công trình ngầm và các công trình kỹ thuật hạ tầng khác trong đô thị;

12. Việc thực hiện quy hoạch phát triển vật liệu xây dựng và việc quản lý chất lượng vật liệu xây dựng đưa vào công trình;

13. Việc thực hiện các quy định khác của pháp luật về hoạt động xây dựng.