Điều 47. Việc đầu tư xây dựng lưới điện trong khu công nghiệp phải phù hợp với mục tiêu dự án đầu tư và kinh doanh kết cấu hạ tầng đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt và quy hoạch cấp điện của khu công nghiệp do ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phê duyệt. — Nghị định 45/2001/NĐ-CP
Đang đối chiếu hiệu lực…
So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 13/09/2005
Bản hợp nhất mới nhất
· phiên bản 2/2 · từ 13/09/2005
Thay thế: 105/2005/NĐ-CP · 17/08/2005
Dòng đời phiên bản
4 đời nghị định · 13 phiên bản · 43 năm
13/09/2005105/2005/NĐ-CPThay thế Đang xem
17/08/2001Bản gốcThay thế
Bạn đang xem một phần của
Nghị định 45/2001/NĐ-CP › Chương V › Điều 47
Đọc toàn văn
Mục lục
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1
Điều 2
Điều 3
Điều 4
Điều 5
Điều 6
Điều 7. Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
Chương II — QUY HOẠCH, ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN ĐIỆN LỰC
Điều 8
Điều 9
Điều 10
Điều 11
Điều 12. Ngoài Tổng công ty Điện lực Việt Nam, tổ chức, cá nhân Việt Nam và nước ngoài đầu tư phát triển nguồn điện và khai thác công trình điện phải đáp ứng các điều kiện:
Điều 13
Chương III — SẢN XUẤT, TRUYỀN TẢI VÀ ĐIỀU ĐỘ HỆ THỐNG ĐIỆN
Điều 14
Điều 15. Ranh giới quản lý nhà máy điện trong hệ thống điện quốc gia được xác định từ điểm đấu nối với hệ thống điện quốc gia trở vào nhà máy điện.
Điều 16. Tổ chức, cá nhân sản xuất điện có quyền:
Điều 17. Tổ chức, cá nhân sản xuất điện có nghĩa vụ:
Điều 18. Lưới truyền tải điện được tính từ sau cầu dao hoặc máy cắt xuất tuyến của nhà máy điện đến điểm đấu sau cầu dao hoặc máy cắt của lưới truyền tải đấu vào lưới phân phối.
Điều 19
Điều 20
Điều 21. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức hoạt động truyền tải điện:
Điều 22. Ngoài quyền và nghĩa vụ quy định tại Điều 21 của Nghị định này, tổ chức, cá nhân có lưới điện đấu nối vào hệ thống điện quốc gia còn có quyền và nghĩa vụ sau đây:
Điều 23. Điều độ hệ thống điện Quốc gia là tổ chức trực thuộc Tổng công ty Điện lực Việt Nam gọi là Trung tâm Điều độ hệ thống điện Quốc gia, gồm: điều độ trung ương và điều độ miền.
Điều 24. Quyền và nghĩa vụ của Trung tâm Điều độ hệ thống điện Quốc gia:
Điều 25
Chương IV — MUA BÁN VÀ SỬ DỤNG ĐIỆN
Điều 26
Điều 27
Điều 28
Điều 29
Điều 30. Xuất khẩu, nhập khẩu điện được thực hiện theo các hiệp định do Chính phủ Việt Nam ký hoặc tham gia với Chính phủ các nước liên quan.
Điều 31. Bên bán phải đảm bảo chất lượng điện năng cung cấp cho bên mua theo quy định sau:
Điều 32
Điều 33
Điều 34
Điều 35
Điều 36
Điều 37
Điều 38
Điều 39
Điều 40. Trong trường hợp công tơ bị mất, hoạt động không chính xác hoặc ngừng hoạt động, điện năng thanh toán được xác định như sau:
Điều 41. Bên bán điện có quyền:
Điều 42. Bên bán điện có các nghĩa vụ:
Điều 43. Bên mua điện có quyền:
Điều 44
Chương V — CUNG CẤP ĐIỆN CHO CÁC KHU CÔNG NGHIỆP
Điều 45
Điều 46
Điều 47
Điều 48. Việc bán điện của nhà máy độc lập ra ngoài khu công nghiệp phải được cơ quan cấp giấy phép đầu tư cho phép, sau khi có ý kiến thoả thuận của Bộ Công nghiệp.
Điều 49
Chương VI — CUNG ỨNG ĐIỆN CHO NÔNG THÔN, MIỀN NÚI VÀ HẢI ĐẢO
Điều 50. Việc đầu tư phát triển và quản lý lưới điện nông thôn, miền núi và hải đảo (sau đây gọi là lưới điện nông thôn) được thực hiện theo các nguyên tắc sau:
Điều 51. Việc đầu tư xây dựng mới, cải tạo nâng cấp lưới điện nông thôn được thực hiện như sau:
Chương VII — QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ HOẠT ĐỘNG ĐIỆN LỰC VÀ SỬ DỤNG ĐIỆN
Điều 52. Nội dung quản lý nhà nước về hoạt động điện lực và sử dụng điện bao gồm:
Điều 53
Điều 54. Thanh tra Bộ Công nghiệp thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành về hoạt động điện lực và sử dụng điện theo quy định của Chính phủ.
Chương VIII — KHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM
Điều 55. Tổ chức, cá nhân có thành tích xuất sắc trong hoạt động điện lực và sử dụng điện, góp phần tích cực vào sự nghiệp phát triển ngành điện Việt Nam thì được khen thưởng theo quy định của pháp luật.
Điều 56. Các hành vi sau đây bị coi là vi phạm pháp luật về hoạt động điện lực và sử dụng điện:
Điều 57
Điều 58
Điều 59
Chương IX — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 60. Nghị định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày ký. Những quy định khác trái với quy định của Nghị định này đều bãi bỏ.
Điều 61. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủ y ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
Không có điều nào khớp từ khoá.
Ghi chú của bạn
Ghi chú riêng của bạn cho: văn bản này
Ghi chú đã lưu
Cỡ chữ
Font chữ
Giãn dòng
Độ rộng
Nền giấy