Điều 1.
1. Nay quy định nhóm chức vụ chuẩn và cấp bậc quân hàm cao nhất tương ứng đối với sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam giữ chức vụ lãnh đạo, chỉ huy, quản lý như sau:
| Nhóm chức vụ | Chức vụ | Cấp bậc quân hàm cao nhất |
| 1 | Bộ trưởng | Đại tướng |
| 2 | Tổng Tham mưu trưởng, Chủ nhiệm Tổng cục Chính trị | Đại tướng |
| 3 | Tư lệnh Quân khu, Tư lệnh Quân chủng, Tư lệnh Bộ đội Biên phòng | Trung tướng |
| 4 | Tư lệnh Quân đoàn, Tư lệnh Binh chủng | Thiếu tướng |
| 5 | Phó Tư lệnh Quân đoàn, Phó Tư lệnh Binh chủng | Đại tá |
| 6 | Sư đoàn trưởng | Đại tá |
| 7 | Lữ đoàn trưởng | Thượng tá |
| 8 | Trung đoàn trưởng | Trung tá |
| 9 | Trung đoàn phó | Trung tá |
| 10 | Tiểu đoàn trưởng | Thiếu tá |
| 11 | Tiểu đoàn phó | Thiếu tá |
| 12 | Đại đội trưởng | Đại úy |
| 13 | Đại đội phó | Đại úy |
| 14 | Trung đội trưởng | Thượng úy |
2. Việc xếp các chức vụ sĩ quan khác giữ chức vụ lãnh đạo, chỉ huy, quản lý vào cùng nhóm chức vụ chuẩn (tương đương chức vụ với chức vụ chuẩn) và cấp bậc quân hàm cao nhất tương ứng với các chức vụ đó do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định.