vanban.org

Điều 1. — Nghị định 44/2005/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 27/04/2005 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Chính phủ Ban hành 05/04/2005 Hiệu lực 27/04/2005 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị định · 2 phiên bản · 21 năm
Nghị định số 44/2005/NĐ-CP Về việc quy định nhóm chức vụ chuẩn và cấp bậc quân hàm cao nhất tương ứng của sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam · 44/2005/NĐ-CP
27/04/2005Bản gốcThay thế Hiện hành
Nghị định số 77/HĐBT Quy định các cấp bậc quân hàm để bố trí vào các chức vụ trong Quân đội nhân dân Việt Nam 1991 · 77/HĐBT
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 44/2005/NĐ-CP › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1.

1. Nay quy định nhóm chức vụ chuẩn và cấp bậc quân hàm cao nhất tương ứng đối với sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam giữ chức vụ lãnh đạo, chỉ huy, quản lý như sau:

Nhóm chức vụ Chức vụ Cấp bậc quân hàm cao nhất
1 Bộ trưởng Đại tướng
2 Tổng Tham mưu trưởng, Chủ nhiệm Tổng cục Chính trị Đại tướng
3 Tư lệnh Quân khu, Tư lệnh Quân chủng, Tư lệnh Bộ đội Biên phòng Trung tướng
4 Tư lệnh Quân đoàn, Tư lệnh Binh chủng Thiếu tướng
5 Phó Tư lệnh Quân đoàn, Phó Tư lệnh Binh chủng Đại tá
6 Sư đoàn trưởng Đại tá
7 Lữ đoàn trưởng Thượng tá
8 Trung đoàn trưởng Trung tá
9 Trung đoàn phó Trung tá
10 Tiểu đoàn trưởng Thiếu tá
11 Tiểu đoàn phó Thiếu tá
12 Đại đội trưởng Đại úy
13 Đại đội phó Đại úy
14 Trung đội trưởng Thượng úy

2. Việc xếp các chức vụ sĩ quan khác giữ chức vụ lãnh đạo, chỉ huy, quản lý vào cùng nhóm chức vụ chuẩn (tương đương chức vụ với chức vụ chuẩn) và cấp bậc quân hàm cao nhất tương ứng với các chức vụ đó do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định.