vanban.org

Điều 19. Đăng ký kinh doanh của công ty cổ phần: — Nghị định 44/1998/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 04/07/2002 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 04/07/2002 Thay thế: 64/2002/NĐ-CP · 19/06/2002
Chính phủ Ban hành 29/06/1998 Hiệu lực 14/07/1998 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời nghị định · 9 phiên bản · 29 năm
Nghị định số 187/2004/NĐ-CP Về việc chuyển công ty nhà nước thành công ty cổ phần · 187/2004/NĐ-CP
Nghị định số 64/2002/NĐ-CP Về việc chuyển doanh nghiệp nhà nước thành Công ty cổ phần · 64/2002/NĐ-CP
Nghị định số 44/1998/NĐ-CP Về chuyển doanh nghiệp Nhà nước thành Công ty cổ phần · 44/1998/NĐ-CP
04/07/200264/2002/NĐ-CPThay thế Đang xem 14/07/1998Bản gốcThay thế
Nghị định số 25/CP Sửa đổi một số Điều của Nghị định số 28/CP ngày 7/5/96 về chuyển một số doanh nghiệp Nhà nước thành Công ty cổ phần 1997 · 25/CP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 44/1998/NĐ-CP › Chương III › Điều 19
Đọc toàn văn

Điều 19. Đăng ký kinh doanh của công ty cổ phần:

1. Doanh nghiệp sau khi cổ phần hóa sẽ hoạt động theo Luật Công ty và đăng ký kinh doanh tại Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi doanh nghiệp đóng trụ sở chính.

2. Trong thời hạn 7 ngày kể từ khi nhận đủ hồ sơ đăng ký kinh doanh, Sở Kế hoạch và Đầu tư cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cho công ty cổ phần.

3. Hồ sơ đăng ký kinh doanh gồm:

a) Quyết định chuyển doanh nghiệp nhà nước thành công ty cổ phần của cấp có thẩm quyền quy định tại Điều 17 của Nghị định này.

b) Điều lệ tổ chức và hoạt động của công ty cổ phần đã được Đại hội cổ đông thông qua.

c) Biên bản bầu Hội đồng quản trị và cử Giám đốc điều hành.

d) Giấy đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp nhà nước trước khi cổ phần hóa (nếu có).

Giấy phép kinh doanh những ngành nghề do các Bộ quản lý chuyên ngành cấp nếu còn thời hạn sử dụng thì không phải đổi lại.