Điều 9. - Sau thời gian điều trị mà thương tật hoặc bệnh tật ổn định người lao động được hưởng chế độ trợ cấp tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp từ quỹ bảo hiểm xã hội như sau:
1. Tuỳ theo mức độ thương tật hoặc bệnh tật được trợ cấp một lần hoặc trợ cấp hàng tháng, mức trợ cấp này được tính trên cơ sở tiền lương trung bình của viên chức Nhà nước:
a) Bị suy giảm khả năng lao động từ 5% đến 60% thì được trợ cấp một lần theo mức sau:
| Mức suy giảm khả năng lao động | Mức trợ cấp 1 lần |
| Từ 05% đến 20% | 2 tháng tiền lương |
| Từ 21% đến 30% | 4 tháng tiền lương |
| Từ 31% đến 40% | 6 tháng tiền lương |
| Từ 41% đến 50% | 9 tháng tiền lương |
| Từ 51% đến 60% | 12 tháng tiền lương |
b) Bị suy giảm khả năng lao động từ 61% đến 100% thì được xếp vào hạng và được trợ cấp hàng tháng như sau:
| Mức suy giảm khả năng lao động | Xếp hạng | Mức trợ cấp hàng tháng |
| Từ 61% đến 70% | 4 | 50% mức tiền lương |
| Từ 71% đến 80% | 3 | 60% mức tiền lương |
| Từ 81% đến 90% | 2 | 70% mức tiền lương |
| Từ 91% đến 100% | 1 | 80% mức tiền lương |
2. Người bị tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp được cấp một lần phương tiện để khắc phục một phần chức năng bị tổn thương. Khi thương tật hoặc bệnh tật tái pháp được điều trị và giám định lại khả năng lao động.