vanban.org

Điều 3. Cơ cấu tổ chức — Nghị định 43/2025/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 28/07/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 28/07/2026 Thay thế: 298/2026/NĐ-CP · 27/07/2026 Sửa đổi, bổ sung: 109/2025/NĐ-CP · 20/05/2025
Chính phủ Ban hành 28/02/2025 Hiệu lực 01/03/2025 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 8 đời nghị định · 15 phiên bản · 31 năm
Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch 2026 · 298/2026/NĐ-CP
Nghị định số 43/2025/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch · 43/2025/NĐ-CP
28/07/2026298/2026/NĐ-CPThay thế Đang xem 01/06/2025109/2025/NĐ-CPThay cụm từ 01/03/2025Bản gốcThay thế
Nghị định số 01/2023/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch · 01/2023/NĐ-CP
Nghị định số 79/2017/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch · 79/2017/NĐ-CP
Nghị định số 76/2013/NĐ-CP Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch · 76/2013/NĐ-CP
Nghị định số 185/2007/NĐ-CP Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch · 185/2007/NĐ-CP
Nghị định số 94/2003/NĐ-CP Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Tổng cục Du lịch · 94/2003/NĐ-CP
Nghị định số 53-CP Về cơ cấu tổ chức của Tổng cục Du lịch 1995 · 53-CP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 43/2025/NĐ-CP › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Cơ cấu tổ chức

1. Vụ Tổ chức cán bộ.

2. Vụ Kế hoạch, Tài chính.

3. Vụ Pháp chế.

4. Vụ Khoa học công nghệ, Đào tạo và Môi trường.

5. Văn phòng Bộ.

6. Thanh tra Bộ.

7. Cục Di sản văn hóa.

8. Cục Nghệ thuật biểu diễn.

9. Cục Điện ảnh.

10. Cục Bản quyền tác giả.

11. Cục Văn hóa cơ sở, Gia đình và Thư viện.

12. Cục Hợp tác quốc tế.

13. Cục Mỹ thuật, Nhiếp ảnh và Triển lãm.

14. Cục Thể dục thể thao Việt nam.

15. Cục Du lịch Quốc gia Việt Nam.

16. Cục Văn hóa các dân tộc Việt Nam.

17. Cục Báo chí.

18. Cục Phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử.

19. Cục Xuất bản, In và Phát hành.

20. Cục Thông tin cơ sở và Thông tin đối ngoại.

21. Viện Văn hóa, Nghệ thuật, Thể thao và Du lịch Việt Nam.

22. Báo Văn hóa.

23. Tạp chí Văn hóa Nghệ thuật.

24. Trung tâm Chuyển đổi số Văn hóa, Thể thao và Du lịch.

25. Trường Cán bộ quản lý văn hóa, thể thao và du lịch.

Các tổ chức quy định từ khoản 1 đến khoản 20 Điều này là tổ chức hành chính giúp Bộ trưởng thực hiện chức năng quản lý nhà nước; các tổ chức quy định từ khoản 21 đến khoản 25 Điều này là đơn vị sự nghiệp công lập phục vụ chức năng quản lý nhà nước của bộ.

Cục Du lịch Quốc gia Việt Nam, Cục Thể dục thể thao Việt Nam và Cục Văn hóa các dân tộc Việt Nam có con dấu hình Quốc huy.

Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch trình Thủ tướng Chính phủ quyết định ban hành danh sách các đơn vị sự nghiệp khác thuộc bộ.

Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các cơ quan, đơn vị thuộc bộ.

Vụ Kế hoạch, Tài chính có 04 phòng; Vụ tổ chức cán bộ có 04 phòng.