vanban.org

Điều 15. Xuất xứ hàng hóa — Nghị định 43/2017/NĐ-CP

Chính phủ Ban hành 14/04/2017 Hiệu lực 01/06/2017 Hết hiệu lực một phần 16 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị định · 5 phiên bản · 19 năm
Nghị định số 43/2017/NĐ-CP về nhãn hàng hóa · 43/2017/NĐ-CP
15/02/2022111/2021/NĐ-CPSửa đổi Hiện hành 01/06/2017Bản gốcThay thế
Nghị định số 89/2006/NĐ-CP Về nhãn hàng hoá · 89/2006/NĐ-CP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 43/2017/NĐ-CP › Chương II › Điều 15
Đọc toàn văn

Điều 15. Xuất xứ hàng hóa

Sửa đổi bởi 111/2021/NĐ-CP · hiệu lực 15/02/2022
Sửa đổi bởi 111/2021/NĐ-CP · hiệu lực 15/02/2022

1. Tổ chức, cá nhân sản xuất, xuất khẩu, nhập khẩu tự xác định và ghi xuất xứ hàng hóa của mình bảo đảm trung thực, chính xác, tuân thủ các quy định pháp luật về xuất xứ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, hàng hóa sản xuất tại Việt Nam hoặc các cam kết quốc tế mà Việt Nam tham gia.

Sửa đổi bởi 111/2021/NĐ-CP · hiệu lực 15/02/2022

2. Xuất xứ hàng hóa ghi trên nhãn thể hiện bằng một trong các cụm từ sau: "sản xuất tại"; "chế tạo tại"; "nước sản xuất"; "xuất xứ"; "sản xuất bởi"; "sản phẩm của" kèm tên nước hoặc vùng lãnh thổ sản xuất ra hàng hóa hoặc ghi theo quy định pháp luật về xuất xứ hàng hóa.

Sửa đổi bởi 111/2021/NĐ-CP · hiệu lực 15/02/2022

3. Trường hợp hàng hóa không xác định được xuất xứ theo quy định tại khoản 1 Điều này thì ghi nơi thực hiện công đoạn cuối cùng để hoàn thiện hàng hóa. Thể hiện bằng một trong các cụm hoặc kết hợp các cụm từ thể hiện công đoạn hoàn thiện hàng hóa như sau: "lắp ráp tại"; "đóng chai tại"; "phối trộn tại"; "hoàn tất tại"; "đóng gói tại"; "dán nhãn tại" kèm tên nước hoặc vùng lãnh thổ nơi thực hiện công đoạn cuối cùng để hoàn thiện hàng hóa.

Sửa đổi bởi 111/2021/NĐ-CP · hiệu lực 15/02/2022

4. Tên nước hoặc vùng lãnh thổ sản xuất ra hàng hóa hoặc nơi thực hiện công đoạn cuối cùng để hoàn thiện hàng hóa không được viết tắt.