vanban.org

Điều 7. Thẩm quyền quyết định đầu tư, cho phép đầu tư và cấp giấy phép đầu tư. — Nghị định 42-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Chính phủ Ban hành 16/07/1996 Hiệu lực 16/07/1996 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị định · 3 phiên bản · 30 năm
Nghị định số 52/1999/NĐ-CP Về việc ban hành Quy chế Quản lý đầu tư và xây dựng · 52/1999/NĐ-CP
Nghị định số 42-CP Về việc ban hành Điều lệ Quản lý đầu tư và xây dựng 1996 · 42-CP
07/09/199792/CPChưa hợp nhất 16/07/1996Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 42-CP › Chương I › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Thẩm quyền quyết định đầu tư, cho phép đầu tư và cấp giấy phép đầu tư.

1. Thẩm quyền quyết định đầu tư các dự án sử dụng vốn Nhà nước.

a) Thủ tướng Chính phủ quyết định đầu tư các dự án thuộc nhóm A.

b) Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định đầu tư thuộc nhóm B và C. Riêng các dự án nhóm B trước khi quyết định đầu tư cần có ý thống nhất của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư về kế hoạch đầu tư và Bộ trưởng Bộ quản lý ngành về quy hoạch phát triển ngành và nội dung kinh tế kỹ thuật của dự án.

c) Bộ trưởng, Bộ Kế hoạch và Đầu tư quyết định đầu tư các dự án ODA có mức vốn nhỏ hơn 1,5 triệu USD (không kể phần vốn đối ứng trong nước).

d) Các Tổng cục và Cục trực thuộc các Bộ được Bộ trưởng ủy quyền quyết định đầu tư các dự án thuộc nhóm C.

e) Hội đồng Quản trị các Tổng công ty thành lập theo Quyết định số 91 TTg ngày 7-3-1994 của Thủ tướng Chính phủ được quyết định đầu tư các dự án nhóm B có mức vốn nhỏ hơn 50% mức vốn giới hạn trên tương ứng của các dự án thuộc nhóm B quy định tại phụ lục phân loại dự án đầu tư kèm theo Điều lệ này và được quyền quyết định đầu tư các dự án thuộc nhóm C. Trường hợp đặc biệt ngoài quy định trên phải được Thủ tướng Chính phủ cho phép. Riêng đối với các dự án thuộc nhóm B trước khi quyết định đầu tư cần thực hiện theo quy định tại điểm 1-b của Điều này.

g) Hội đồng Quản trị các Tổng công ty thành lập theo Quyết định số 90-TTg ngày 7-3-1994 của Thủ tướng Chính phủ được quyết định đầu tư các dự án thuộc nhóm C.

h) Chủ tịch Uỷ ban nhân dân thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh được ủy quyền cho Chủ tịch Uỷ ban nhân dân quận, huyện quyết định đầu tư các dự án có mức vốn đầu tư dưới 2 tỷ đồng tùy theo điều kiện cụ thể của từng thành phố. Đối với các tỉnh và thành phố còn lại, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh được ủy quyền cho Chủ tịch Uỷ ban nhân dân quận, huyện quyết định đầu tư các dự án có mức vốn đầu tư dưới 500 triệu đồng tùy theo điều kiện cụ thể của địa phương.

2. Thẩm quyền cho phép và cấp giấy phép đầu tư các dự án trong nước không sử dụng vốn Nhà nước.

a) Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư cấp giấy phép đầu tư dự án thuộc nhóm A sau khi được Thủ tướng Chính phủ cho phép đầu tư.

b) Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương cho phép đồng thời cấp giấy phép đầu tư dự án thuộc nhóm B sau khi có ý kiến của Bộ trưởng Bộ quản lý ngành.

c) Sở Kế hoạch và Đầu tư cấp giấy phép đầu tư dự án thuộc nhóm C sau khi được Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương cho phép đầu tư.

3. Các dự án đầu tư trực tiếp của nước ngoài thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư nước ngoài tại Việt Nam.