vanban.org

Điều 12. — Nghị định 42-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 25/11/1998 Thay thế: 92/1998/NĐ-CP · 10/11/1998
Chính phủ Ban hành 08/07/1995 Hiệu lực 08/07/1995 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời nghị định · 12 phiên bản · 31 năm
Nghị định số 123/2013/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Luật sư · 123/2013/NĐ-CP
Nghị định số 28/2007/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Luật sư · 28/2007/NĐ-CP
Nghị định số 87/2003/NĐ-CP Về hành nghề của tổ chức luật sư nước ngoài, luật sư nước ngoài tại Việt Nam · 87/2003/NĐ-CP
Nghị định số 92/1998/NĐ-CP Về việc hành nghề tư vấn pháp luật của tổ chức Luật sư nước ngoài tại Việt Nam · 92/1998/NĐ-CP
Nghị định số 42-CP Ban hành quy chế hành nghề tư vấn pháp luật của tổ chức luật sư nước ngoài tại Việt Nam 1995 · 42-CP
08/07/1995Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 42-CP › Chương II › Điều 12
Đọc toàn văn

Điều 12.

Đơn xin phép phải làm bằng tiếng Việt. Các giấy tờ kèm theo đơn xin phép được lập và chứng nhận ở nước ngoài phải được hợp pháp hoá lãnh sự; nếu bằng tiếng nước ngoài phải được dịch ra tiếng Việt và bản dịch phải được cơ quan công chứng Việt Nam chứng nhận.

Các giấy tờ sau đây phải được cơ quan có thẩm quyền của nước, nơi tổ chức luật sư nước ngoài đặt trụ sở chính chứng nhận:

1. Bản sao Điều lệ hoặc giấy tờ chứng minh việc thành lập và hoạt động hợp pháp của tổ chức luật sư nước ngoài;

2. Bản sao giấy phép hành nghề của luật sư nước ngoài;

3. Giấy uỷ nhiệm luật sư nước ngoài quản lý, điều hành chi nhánh.