Điều 45. Thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính — Nghị định 42/2019/NĐ-CP
Đang đối chiếu hiệu lực…
So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/05/2024
Bản hợp nhất mới nhất
· phiên bản 2/2 · từ 20/05/2024
Thay thế: 38/2024/NĐ-CP · 05/04/2024
Dòng đời phiên bản
5 đời nghị định · 12 phiên bản · 19 năm
20/05/202438/2024/NĐ-CPThay thế Đang xem
05/07/2019Bản gốcThay thế
Bạn đang xem một phần của
Nghị định 42/2019/NĐ-CP › Chương III › Điều 45
Đọc toàn văn
Mục lục
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Đối tượng bị xử phạt vi phạm hành chính
Điều 3. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính
Điều 4. Hình thức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả
Điều 5. Quy định về mức phạt tiền, thẩm quyền phạt tiền trong hoạt động thủy sản
Điều 6. Vi phạm quy định về bảo vệ môi trường sống của các loài thủy sản
Điều 7. Vi phạm quy định về khu vực cấm khai thác thủy sản
Điều 8. Vi phạm quy định về quản lý các loài thủy sản nguy cấp, quý, hiếm
Điều 9. Vi phạm quy định về quản lý khu bảo tồn biển
Điều 10. Vi phạm quy định về sản xuất, ương dưỡng, khảo nghiệm giống thủy sản
Điều 11. Vi phạm quy định về xuất khẩu giống thủy sản
Điều 12. Vi phạm quy định về đặt tên giống thủy sản
Điều 13. Vi phạm quy định về gửi thông tin sản phẩm thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản trước khi lưu thông trên thị trường
Điều 14. Vi phạm quy định về điều kiện cơ sở sản xuất, mua bán, nhập khẩu thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản
Điều 15. Vi phạm quy định về sản xuất, nhập khẩu, mua bán thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản
Điều 16. Vi phạm quy định về khảo nghiệm thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản
Điều 17. Vi phạm quy định về điều kiện nuôi trồng thủy sản
Điều 18. Vi phạm quy định về nhập khẩu, xuất khẩu thủy sản sống
Điều 19. Vi phạm quy định về nuôi sinh sản, nuôi sinh trưởng, trồng cây nhân tạo loài thủy sản nguy cấp, quý, hiếm không thuộc Phụ lục của Công ước CITES
Điều 20. Vi phạm nghiêm trọng trong khai thác thủy sản
Điều 21. Vi phạm quy định về vùng khai thác thủy sản
Điều 22. Vi phạm quy định về hạn ngạch sản lượng khai thác thủy sản
Điều 23. Vi phạm quy định về Giấy phép khai thác thủy sản
Điều 24. Vi phạm quy định về chuyển tải thủy sản hoặc hỗ trợ cho tàu cá khai thác bất hợp pháp
Điều 25. Vi phạm quy định về nhật ký, báo cáo khai thác thủy sản, nhật ký thu mua chuyển tải thủy sản
Điều 26. Vi phạm quy định về hoạt động thủy sản trong vùng biển Việt Nam của tổ chức, cá nhân nước ngoài
Điều 27. Vi phạm quy định về ngư cụ khai thác thủy sản
Điều 28. Vi phạm quy định về sử dụng điện để khai thác thủy sản
Điều 29. Vi phạm quy định về tàng trữ, sử dụng chất cấm, hóa chất cấm, chất độc để khai thác thủy sản
Điều 30. Vi phạm quy định về treo cờ quốc tịch và treo Quốc kỳ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Điều 31. Vi phạm quy định về đóng mới, cải hoán tàu cá
Điều 32. Vi phạm quy định về nhập khẩu tàu cá (không áp dụng đối với trường hợp tàu cá do Chính phủ, tổ chức, cá nhân nước ngoài viện trợ cho Việt Nam)
Điều 33. Vi phạm quy định về bảo đảm an toàn kỹ thuật tàu cá
Điều 34. Vi phạm quy định về đăng kiểm tàu cá
Điều 35. Vi phạm quy định về thiết bị thông tin liên lạc, thiết bị giám sát hành trình trên tàu cá
Điều 36. Vi phạm quy định về đánh dấu tàu cá
Điều 37. Vi phạm quy định về đăng ký tàu cá
Điều 38. Vi phạm quy định về thuyền viên, người làm việc trên tàu cá
Điều 39. Vi phạm quy định về cảng cá, khu neo đậu tránh trú bảo tàu cá
Điều 40. Vi phạm quy định về quản lý cảng cá
Điều 41. Vi phạm quy định về thu gom, mua bán, lưu giữ, sơ chế, chế biến, bảo quản, vận chuyển thủy sản
Điều 42. Vi phạm quy định về nhập khẩu, tạm nhập, tái xuất, chuyển khẩu, quá cảnh đối với thủy sản có nguồn gốc từ khai thác bất hợp pháp, không báo cáo và không theo quy định; xuất khẩu, nhập khẩu thủy sản
Điều 43. Hành vi cản trở hoạt động quản lý nhà nước về thủy sản
Điều 44. Vi phạm quy định về giấy chứng nhận, xác nhận, giấy phép, văn bản cho phép, chứng chỉ được cấp và vi phạm khác trong lĩnh vực thủy sản
Chương III — THẨM QUYỀN LẬP BIÊN BẢN VI PHẠM HÀNH CHÍNH VÀ THẨM QUYỀN XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH
Điều 45. Thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính
Điều 46. Thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân
Điều 47. Thẩm quyền của Công an nhân dân
Điều 48. Thẩm quyền của Bộ đội Biên phòng
Điều 49. Thẩm quyền của Cảnh sát biển
Điều 50. Thẩm quyền của Hải quan
Điều 51. Thẩm quyền của Quản lý thị trường
Điều 52. Thẩm quyền của thanh tra
Điều 53. Thẩm quyền của Kiểm ngư
Điều 54. Phân định thẩm quyền xử phạt
Điều 14
Điều 55. Áp dụng các biện pháp ngăn chặn vi phạm hành chính và bảo đảm việc xử phạt vi phạm hành chính
Điều 56. Hiệu lực thi hành
Điều 57. Quy định chuyển tiếp
Điều 58. Trách nhiệm hướng dẫn thi hành
Không có điều nào khớp từ khoá.
Ghi chú của bạn
Ghi chú riêng của bạn cho: văn bản này
Ghi chú đã lưu
Cỡ chữ
Font chữ
Giãn dòng
Độ rộng
Nền giấy