vanban.org

Điều 29. Tiền ký quỹ — Nghị định 42/2014/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 02/05/2018 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 02/05/2018 Thay thế: 40/2018/NĐ-CP · 12/03/2018
Chính phủ Ban hành 14/05/2014 Hiệu lực 01/07/2014 Hết hiệu lực toàn bộ 74 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 4 đời nghị định · 9 phiên bản · 21 năm
Nghị định số 137/2026/NĐ-CP Về quản lý hoạt động kinh doanh theo phương thức đa cấp · 137/2026/NĐ-CP
Nghị định số 40/2018/NĐ-CP Về quản lý hoạt động kinh doanh theo phương thức đa cấp · 40/2018/NĐ-CP
Nghị định số 42/2014/NĐ-CP Về quản lý hoạt động bán hàng đa cấp · 42/2014/NĐ-CP
02/05/201840/2018/NĐ-CPThay thế Đang xem 01/07/2014Bản gốcThay thế
Nghị định số 110/2005/NĐ-CP Về quản lý hoạt động bán hàng đa cấp · 110/2005/NĐ-CP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 42/2014/NĐ-CP › Chương V › Điều 29
Đọc toàn văn

Điều 29. Tiền ký quỹ

1. Doanh nghiệp bán hàng đa cấp phải ký quỹ một khoản tiền tương đương 5% vốn điều lệ nhưng không thấp hơn 5 tỷ đồng (năm tỷ đồng) tại một ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính. Ngân hàng nơi doanh nghiệp ký quỹ xác nhận bằng văn bản việc ký quỹ của doanh nghiệp bán hàng đa cấp.

2. Khoản tiền ký quỹ là khoản tiền đảm bảo việc thực hiện các nghĩa vụ của doanh nghiệp bán hàng đa cấp đối với người tham gia bán hàng đa cấp khi doanh nghiệp bán hàng đa cấp chấm dứt hoạt động bán hàng đa cấp theo quy định tại Khoản 1 Điều 16 Nghị định này.

3. Tài khoản tiền ký quỹ được ngân hàng phong tỏa trong suốt thời gian hoạt động của doanh nghiệp và chỉ được rút, sử dụng khi có văn bản đồng ý của Cơ quan cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp trừ trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều 30 Nghị định này.

4. Trường hợp ngân hàng nơi doanh nghiệp ký quỹ cho rút hoặc sử dụng khoản tiền ký quỹ của doanh nghiệp khi chưa có văn bản đồng ý của Cơ quan cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp thì bị xử lý theo quy định của pháp luật về hoạt động ngân hàng và các tổ chức tín dụng.

5. Doanh nghiệp bán hàng đa cấp được hưởng lãi suất trên khoản tiền ký quỹ theo thỏa thuận với ngân hàng.

6. Trong trường hợp có sự thay đổi liên quan tới các nội dung cơ bản của văn bản xác nhận ký quỹ, doanh nghiệp bán hàng đa cấp có trách nhiệm tiến hành thay đổi văn bản xác nhận ký quỹ và thông báo cho Cơ quan cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp.

7. Bộ Công Thương quy định các nội dung cơ bản trong văn bản xác nhận ký quỹ.