vanban.org

Điều 16. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương — Nghị định 42/2012/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/07/2015 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/07/2015 Thay thế: 35/2015/NĐ-CP · 13/04/2015
Chính phủ Ban hành 11/05/2012 Hiệu lực 01/07/2012 Hết hiệu lực toàn bộ 3 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị định · 4 phiên bản · 14 năm
Nghị định số 35/2015/NĐ-CP Về quản lý, sử dụng đất trồng lúa · 35/2015/NĐ-CP
Nghị định số 42/2012/NĐ-CP Về quản lý, sử dụng đất trồng lúa · 42/2012/NĐ-CP
01/07/201535/2015/NĐ-CPThay thế Đang xem 01/07/2012Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 42/2012/NĐ-CP › Chương IV › Điều 16
Đọc toàn văn

Điều 16. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

1. Thực hiện các nội dung về quản lý, sử dụng đất trồng lúa của địa phương theo quy định của Nghị định này và các văn bản pháp luật khác có liên quan.

2. Tổ chức công bố công khai và quản lý chặt chẽ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trồng lúa của địa phương đã được xét duyệt; xác định ranh giới diện tích đất trồng lúa, đặc biệt đất chuyên trồng lúa nước cần bảo vệ nghiêm ngặt.

3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm trước pháp luật và Chính phủ về việc bảo vệ diện tích, chỉ giới, chất lượng đất trồng lúa theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trồng lúa đã được phê duyệt.

4. Căn cứ điều kiện cụ thể của địa phương, quyết định chính sách hỗ trợ khác ngoài quy định tại Nghị định này để quản lý và sử dụng đất trồng lúa có hiệu quả.

5. Hàng năm báo cáo Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về tình hình quản lý và sử dụng đất trồng lúa của địa phương.

6. Thanh tra, kiểm tra việc thực hiện quản lý và sử dụng đất trồng lúa của địa phương.