vanban.org

Điều 12. Văn phòng đại diện của doanh nghiệp bảo hiểm — Nghị định 42/2001/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 30/04/2007 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 30/04/2007 Thay thế: 45/2007/NĐ-CP · 27/03/2007
Chính phủ Ban hành 01/08/2001 Hiệu lực 16/08/2001 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời nghị định · 8 phiên bản · 29 năm
Nghị định số 73/2016/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành Luật kinh doanh bảo hiểm và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật kinh doanh bảo hiểm · 73/2016/NĐ-CP
Nghị định số 45/2007/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Kinh doanh bảo hiểm · 45/2007/NĐ-CP
Nghị định số 42/2001/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật kinh doanh bảo hiểm. · 42/2001/NĐ-CP
30/04/200745/2007/NĐ-CPSửa đổi Đang xem 16/08/2001Bản gốcThay thế
Nghị định số 74/CP Sửa đổi, bổ sung một số điều quy định tại Nghị định số 100/CP ngày 18/12/1993 của Chính phủ về kinh doanh bảo hiểm · 74/CP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 42/2001/NĐ-CP › Chương I › Mục 1 › Điều 12
Đọc toàn văn

Điều 12. Văn phòng đại diện của doanh nghiệp bảo hiểm

1. Văn phòng đại diện là đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp bảo hiểm, không được hoạt động kinh doanh.

2. Doanh nghiệp bảo hiểm được mở văn phòng đại diện ngoài tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính, chi nhánh.

3. Hồ sơ xin mở văn phòng đại diện bao gồm:

a) Đơn xin mở văn phòng đại diện;

b) Tài liệu giải trình về sự cần thiết mở văn phòng đại diện; nội dung hoạt động; địa điểm đặt văn phòng đại diện;

c) Lý lịch, văn bằng, chứng chỉ của trưởng văn phòng đại diện.

4. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ, Bộ Tài chính phải trả lời bằng văn bản về việc chấp thuận hoặc từ chối chấp thuận. Trong trường hợp từ chối chấp thuận, Bộ Tài chính phải có văn bản giải thích lý do.