vanban.org

Điều 19. Chủ nhiệm Hợp tác xã: — Nghị định 41/CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 04/07/2005 Thay thế: 77/2005/NĐ-CP · 09/06/2005
Chính phủ Ban hành 29/04/1997 Hiệu lực 14/05/1997 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị định · 5 phiên bản · 29 năm
Nghị định số 193/2013/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều của Luật Hợp tác xã · 193/2013/NĐ-CP
Nghị định số 77/2005/NĐ-CP Về việc ban hành Mẫu hướng dẫn xây dựng điều lệ hợp tác xã · 77/2005/NĐ-CP
Nghị định số 41/CP Ban hành Điều lệ mẫu Hợp tác xã thương mại 1997 · 41/CP
14/05/1997Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 41/CP › Chương III › Điều 19
Đọc toàn văn

Điều 19. Chủ nhiệm Hợp tác xã:

1- Chủ nhiệm Hợp tác xã do Đại hội xã viên bầu ra trong số thành viên Ban Quản trị, là đại diện pháp nhân của Hợp tác xã, chịu trách nhiệm trước Ban Quản trị cũng như toàn thể xã viên và trước pháp luật về hoạt động điều hành Hợp tác xã.

2- Chủ nhiệm Hợp tác xã có những nhiệm vụ và quyền hạn sau:

a) Hoàn tất các thủ tục thành lập và đăng ký kinh doanh theo pháp luật cho Hợp tác xã thương mại;

b) Chủ nhiệm Hợp tác xã là người điều hành các công việc cụ thể của Hợp tác xã, bao gồm:

Sử dụng có hiệu quả các nguồn lực của Hợp tác xã để kinh doanh, bảo toàn và phát triển vốn, chịu trách nhiệm về kết quả kinh doanh của Hợp tác xã.

Tổ chức thực hiện phương án, kế hoạch kinh doanh và những nội dung hoạt động khác của Hợp tác xã theo Nghị quyết của Đại hội xã viên, quyết định của Ban Quản trị và phải báo cáo kết quả thực hiện với Ban Quản trị và Đại hội xã viên.

Tổ chức thực hiện phương án phân chia lợi nhuận, bảo đảm các quyền lợi và nghĩa vụ của xã viên theo đúng quy định của Điều lệ Hợp tác xã, Nghị quyết của Đại hội xã viên và quyết định của Ban Quản trị; trả công cho xã viên trực tiếp lao động và những người Hợp tác xã thuê theo hợp đồng lao động.

Ký các báo cáo, văn bản hợp đồng, chứng từ có liên quan đến hoạt động của Hợp tác xã theo thẩm quyền và trách nhiệm được giao.

c) Thuê lao động trong trường hợp xã viên không đáp ứng được yêu cầu kinh doanh của Hợp tác xã; việc thuê và cho người lao động thôi việc theo các quy định của Bộ luật lao động.

d) Triệu tập và chủ trì các cuộc họp của Ban Quản trị.

3- Khi vắng mặt, Chủ nhiệm phải uỷ quyền cho Phó Chủ nhiệm (nếu có) hoặc thành viên Ban Quản trị điều hành công việc của Hợp tác xã.