vanban.org

Điều 1. Vị trí và chức năng — Nghị định 41/2025/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/06/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 24/07/2026 Thay thế: 297/2026/NĐ-CP · 24/07/2026 Sửa đổi, bổ sung: 124/2025/NĐ-CP · 11/06/2025
Chính phủ Ban hành 26/02/2025 Hiệu lực 01/03/2025 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 8 đời nghị định · 15 phiên bản · 33 năm
Nghị định số 41/2025/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Dân tộc và Tôn giáo · 41/2025/NĐ-CP
Nghị định số 66/2022/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ủy ban Dân tộc · 66/2022/NĐ-CP
Nghị định số 13/2017/NĐ-CP Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ủy ban Dân tộc · 13/2017/NĐ-CP
Nghị định số 84/2012/NĐ-CP Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ủy ban Dân tộc · 84/2012/NĐ-CP
Nghị định số 60/2008/NĐ-CP Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ủy ban Dân tộc · 60/2008/NĐ-CP
Nghị định số 51/2003/NĐ-CP Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Uỷ ban Dân tộc · 51/2003/NĐ-CP
Nghị định số 59/1998/NĐ-CP Về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Uỷ ban Dân tộc và Miền núi · 59/1998/NĐ-CP
Nghị định số 11-CP Về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Uỷ ban Dân tộc và Miền núi 1993 · 11-CP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 41/2025/NĐ-CP › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Vị trí và chức năng

Bộ Dân tộc và Tôn giáo là cơ quan của Chính phủ thực hiện chức năng quản lý nhà nước về các ngành, lĩnh vực: Công tác dân tộc; tín ngưỡng, tôn giáo và quản lý nhà nước đối với các dịch vụ công thuộc ngành, lĩnh vực quản lý nhà nước của bộ theo quy định của pháp luật.