vanban.org

Điều 9. Báo cáo nhiệm vụ lập quy hoạch — Nghị định 41/2019/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 15/05/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/01/2026 Sửa đổi, bổ sung: 331/2025/NĐ-CP · 18/12/2025
Chính phủ Ban hành 15/05/2019 Hiệu lực 15/05/2019 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 7 năm
Nghị định số 41/2019/NĐ-CP Quy định chi tiết việc lập, thẩm định, phê duyệt, công bố, thực hiện, đánh giá và điều chỉnh quy hoạch phát triển, ứng dụng năng lượng nguyên tử · 41/2019/NĐ-CP
01/01/2026331/2025/NĐ-CPSửa đổi, bổ sung Hiện hành 15/05/2019Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 41/2019/NĐ-CP › Chương II › Mục 1 › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Báo cáo nhiệm vụ lập quy hoạch

Báo cáo nhiệm vụ lập quy hoạch bao gồm các nội dung chính sau đây:

1. Căn cứ lập quy hoạch.

2. Phạm vi, thời kỳ quy hoạch, tầm nhìn của quy hoạch.

3. Quan điểm, mục tiêu, nguyên tắc lập quy hoạch.

4. Rà soát, đánh giá tổng quan quy hoạch thời kỳ trước và triển vọng, nhu cầu phát triển và nguồn nhân lực trong thời kỳ quy hoạch.

5. Nội dung cụ thể của quy hoạch và các hợp phần quy hoạch.

6. Phương pháp lập quy hoạch; quy trình tích hợp quy hoạch.

7. Thành phần, số lượng và tiêu chuẩn, quy cách sản phẩm quy hoạch.

8. Thời hạn lập quy hoạch, kế hoạch, tiến độ lập quy hoạch và các hợp phần quy hoạch.

9. Chi phí lập quy hoạch và các hợp phần quy hoạch.

10. Trách nhiệm của các cơ quan liên quan trong việc tổ chức lập quy hoạch.