vanban.org

Điều 26. Xử lý nội dung kết luận thanh tra và vi phạm về thanh tra — Nghị định 41/2014/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/02/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 10/02/2025 Thay thế: 164/2024/NĐ-CP · 25/12/2024 Sửa đổi, bổ sung: 25/2021/NĐ-CP · 24/03/2021
Chính phủ Ban hành 13/05/2014 Hiệu lực 01/07/2014 Hết hiệu lực toàn bộ 1 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 4 đời nghị định · 8 phiên bản · 20 năm
Nghị định số Số: 273/2025/NĐ-CP Quy định về tổ chức và hoạt động thanh tra Công an nhân dân · Số: 273/2025/NĐ-CP
Nghị định số 164/2024/NĐ-CP Quy định về tổ chức và hoạt động thanh tra Công an nhân dân · 164/2024/NĐ-CP
Nghị định số 41/2014/NĐ-CP Quy định về tổ chức và hoạt động thanh tra Công an nhân dân · 41/2014/NĐ-CP
10/02/2025164/2024/NĐ-CPThay thế Đang xem 20/05/202125/2021/NĐ-CPSửa đổi 01/07/2014Bản gốcThay thế
Nghị định số 63/2006/NĐ-CP Về tổ chức và hoạt động thanh tra Công an nhân dân · 63/2006/NĐ-CP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 41/2014/NĐ-CP › Chương III › Mục 1 › Điều 26
Đọc toàn văn

Điều 26. Xử lý nội dung kết luận thanh tra và vi phạm về thanh tra

1. Việc xử lý và chỉ đạo thực hiện nội dung kết luận thanh tra thực hiện theo quy định tại Điều 40 Luật Thanh tra.

2. Việc xử lý hành vi vi phạm của đối tượng thanh tra, của cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan thực hiện theo quy định tại Điều 41 Luật Thanh tra và Điều 75 Nghị định số 86/2011/NĐ-CP.

3. Việc xử lý hành vi vi phạm pháp luật của người ra quyết định thanh tra, Trưởng đoàn thanh tra, Thanh tra viên, Cộng tác viên thanh tra, các thành viên của Đoàn thanh tra, cán bộ thanh tra chuyên trách hoặc kiêm nhiệm làm nhiệm vụ thanh tra trong Công an nhân dân thực hiện theo quy định tại Điều 42 Luật Thanh tra và Điều 76 Nghị định số 86/2011/NĐ-CP.