Điều 9. Kiểm dịch đối với các đối tượng được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ ngoại giao, lãnh sự và các đối tượng đặc biệt khác thực hiện theo hướng dẫn của liên bộ Y tế và Ngoại giao. — Nghị định 41/1998/NĐ-CP
Đang đối chiếu hiệu lực…
So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/12/2010
Bản hợp nhất mới nhất
· phiên bản 2/2 · từ 01/12/2010
Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 103/2010/NĐ-CP · 01/10/2010
Dòng đời phiên bản
2 đời nghị định · 4 phiên bản · 68 năm
01/12/2010103/2010/NĐ-CPBãi bỏ Đang xem
01/07/1998Bản gốcThay thế
Bạn đang xem một phần của
Nghị định 41/1998/NĐ-CP › Chương I › Điều 9
Đọc toàn văn
Mục lục
Điều 1. Nay ban hành Điều lệ kiểm dịch y tế biên giới của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
Điều 2. Nghị định này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 1998 và thay thế Nghị định số 248/TTg ngày 19 tháng 5 năm 1958 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Điều lệ kiểm dịch y tế biên giới.
Điều 3. Bộ Y tế và các Bộ có liên quan xây dựng các văn bản hướng dẫn thực hiện Nghị định này để trình Chính phủ ban hành theo thẩm quyền.
Điều 4. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
Chương I — NHỮNG QUI ĐỊNH CHUNG
Điều 1
Điều 2
Điều 3. Một số từ ngữ dùng trong Điều lệ này được hiểu như sau:
Điều 4
Điều 5. Việc vận chuyển thi hài, hài cốt qua biên giới phải được cơ quan kiểm dịch y tế biên giới kiểm tra y tế và cấp giấy chứng nhận.
Điều 6
Điều 7
Điều 8. Kiểm dịch viên y tế trong khi thi hành nhiệm vụ kiểm dịch phải mang thẻ kiểm dịch và trang phục có phù hiệu theo qui định của Bộ Y tế.
Điều 9. Kiểm dịch đối với các đối tượng được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ ngoại giao, lãnh sự và các đối tượng đặc biệt khác thực hiện theo hướng dẫn của liên bộ Y tế và Ngoại giao.
Chương II — KIỂM DỊCH Y TẾ NHẬP CẢNH, XUẤT CẢNH.
Điều 10
Điều 11
Điều 12. Quy định tín hiệu cho tàu thuỷ, thuyền khi nhập cảnh như sau:
Điều 13
Điều 14
Điều 15
Điều 16
Điều 17
Điều 18
Chương III — BIỆN PHÁP XỬ LÝ Y TẾ
Điều 19
Điều 20
Điều 21
Điều 22. Khi tiến hành những biện pháp xử lý y tế, người có trách nhiệm xử lý y tế phải bảo đảm các yêu cầu sau:
Điều 23
Điều 24. Mọi đồ vật đã sử dụng, đồ vật phế thải có hiện tượng rõ ràng chứng tỏ có thể làm lây truyền bệnh phải kiểm dịch, bệnh truyền nhiễm đều phải xử lý y tế trước khi nhập khẩu, xuất khẩu.
Điều 25
Điều 26. Cơ quan kiểm dịch y tế biên giới sẽ thi hành những biện pháp xử lý y tế với bất kỳ phương tiện vận tải nào khi nhập cảnh, xuất cảnh nếu phương tiện đó:
Điều 27. Đối với người đang mắc bệnh hoặc nghi mắc bệnh phải kiểm dịch, cơ quan kiểm dịch y tế biên giới phải thi hành những biện pháp sau:
Điều 28
Điều 29
Điều 30
Điều 31. Mọi phương tiện vận tải khi neo đỗ tại cảng phải thực hiện các biện pháp chống chuột từ cảng lên và ngược lại. Nếu phát hiện chuột chết phải báo ngay cho cơ quan kiểm dịch y tế biên giới biết.
Điều 32
Chương IV — XỬ LÝ BỆNH PHẢI KIỂM DỊCH
Điều 33
Điều 34
Điều 35. Đối với phương tiện vận tải không phát bệnh dịch hạch nhưng đi từ vùng có bệnh dịch hạch tới:
Điều 36
Điều 37
Điều 38
Điều 39
Điều 40. Tất cả phương tiện vận tải khởi hành từ vùng đang có hoặc lưu hành dịch sốt vàng khi nhập cảnh Việt Nam phải xuất trình giấy chứng nhận đã diệt muỗi.
Điều 41
Điều 42
Chương V — GIÁM SÁT BỆNH TRUYỀN NHIỄM
Điều 43. Nội dung giám sát bệnh truyền nhiễm bao gồm:
Điều 44
Điều 45
Điều 46. Cơ quan kiểm dịch y tế biên giới thực hiện giám sát y tế và các biện pháp phòng bệnh đối với:
Điều 47
Điều 48
Điều 49
Điều 50. Chủ phương tiện vận tải hoặc người đại diện phải thực hiện:
Điều 51. Yêu cầu về vệ sinh an toàn thực phẩm:
Chương VI — BÁO CÁO VÀ THÔNG BÁO
Điều 52
Điều 53
Chương VII — LỆ PHÍ KIỂM DỊCH
Điều 54
Điều 55
Chương VIII — XỬ LÝ VI PHẠM, KHIẾU NẠI
Điều 56
Điều 57
Không có điều nào khớp từ khoá.
Ghi chú của bạn
Ghi chú riêng của bạn cho: văn bản này
Ghi chú đã lưu
Cỡ chữ
Font chữ
Giãn dòng
Độ rộng
Nền giấy