vanban.org

Điều 9. Quản lý Quỹ dự trữ phát hành và Quỹ nghiệp vụ phát hành — Nghị định 40/2012/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 26/06/2012 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Chính phủ Ban hành 02/05/2012 Hiệu lực 26/06/2012 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị định · 3 phiên bản · 27 năm
Nghị định số 40/2012/NĐ-CP Về nghiệp vụ phát hành tiền; bảo quản, vận chuyển tài sản quý và giấy tờ có giá trong hệ thống ngân hàng nhà nước, tổ chức tín dụng và chi nhánh ngân hàng nước ngoài · 40/2012/NĐ-CP
26/06/2012Bản gốcThay thế Hiện hành
Nghị định số 87/1998/NĐ-CP Về việc phát hành, thu hồi và thay thế tiền giấy, tiền kim loại · 87/1998/NĐ-CP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 40/2012/NĐ-CP › Chương II › Mục 2 › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Quản lý Quỹ dự trữ phát hành và Quỹ nghiệp vụ phát hành

1. Ngân hàng Nhà nước lập Quỹ dự trữ phát hành và Quỹ nghiệp vụ phát hành trong hệ thống Ngân hàng Nhà nước.

a) Quỹ dự trữ phát hành được quản lý ở các kho tiền Trung ương và các kho tiền Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố.

b) Quỹ nghiệp vụ phát hành được quản lý tại kho tiền Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước và các kho tiền Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố.

2. Nguồn hình thành Quỹ dự trữ phát hành và Quỹ nghiệp vụ phát hành:

a) Quỹ dự trữ phát hành bao gồm:

- Tiền mới in, đúc nhập từ các cơ sở in, đúc tiền;

- Tiền nhập từ Quỹ nghiệp vụ phát hành.

b) Quỹ nghiệp vụ phát hành bao gồm:

- Tiền nhập từ Quỹ dự trữ phát hành;

- Tiền thu từ lưu thông.