vanban.org

Điều 11. Thẩm định phương án điều tra thống kê — Nghị định 40/2004/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/04/2010 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 01/07/2016 Thay thế: 94/2016/NĐ-CP · 01/07/2016 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 03/2010/NĐ-CP · 13/01/2010
Chính phủ Ban hành 13/02/2004 Hiệu lực 06/03/2004 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 phiên bản · 22 năm
Nghị định số 40/2004/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thống kê · 40/2004/NĐ-CP
01/07/201694/2016/NĐ-CPSửa đổi Đang xem 15/04/201003/2010/NĐ-CPBãi bỏ 06/03/2004Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 40/2004/NĐ-CP › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Thẩm định phương án điều tra thống kê

1. Tổng cục Thống kê có trách nhiệm thẩm định phương án điều tra thống kê của các Bộ, ngành, Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương theo quy định tại Điều 13 Luật Thống kê, bảo đảm tính thống nhất, không trùng lặp trong điều tra thống kê.

2. Hồ sơ thẩm định gồm: văn bản đề nghị thẩm định và bản dự thảo phương án điều tra thống kê.

3. Nội dung thẩm định gồm: phạm vi, đối tượng điều tra, đơn vị điều tra; mẫu phiếu điều tra; thời điểm, thời gian tiến hành điều tra; phương pháp điều tra, phương pháp tính, tổng hợp các chỉ tiêu điều tra.

4. Thời hạn thẩm định phương án điều tra thống kê là 15 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị thẩm định.

Cơ quan quyết định điều tra thống kê nghiên cứu ý kiến thẩm định; sửa đổi, bổ sung phương án điều tra thống kê cho phù hợp về chuyên môn, nghiệp vụ thống kê trước khi ban hành. Quyết định điều tra và phương án điều tra sau khi ban hành phải được gửi cho Tổng cục Thống kê.