Điều 32. Việc xây dựng công trình quy định tại Điều 30, Điều 31 của Nghị định này phải theo đúng giấy phép đã được cấp và sau khi hoàn thành công trình phải được cơ quan cấp giấy phép nghiệm thu, chấp thuận. — Nghị định 39/CP
Đang đối chiếu hiệu lực…
So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 27/10/2006
Bản hợp nhất mới nhất
· phiên bản 2/2 · từ 11/10/1998
Sửa đổi, bổ sung: 109/2006/NĐ-CP · 22/09/2006
Sửa đổi, bổ sung: 44/2006/NĐ-CP · 25/04/2006
Dòng đời phiên bản
3 đời nghị định · 7 phiên bản · 30 năm
27/10/2006109/2006/NĐ-CPChưa hợp nhất
21/05/200644/2006/NĐ-CPChưa hợp nhất
11/10/199876/1998/NĐ-CPSửa đổi, bổ sung Đang xem
01/09/1996Bản gốcBan hành mới
Bạn đang xem một phần của
Nghị định 39/CP › Chương III › Điều 32
Đọc toàn văn
Mục lục
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1
Điều 2. Các thuật ngữ dùng trong Nghị định này được hiểu như sau:
Điều 3
Điều 4
Điều 5
Điều 6. Việc giải quyết tai nạn trong giao thông đường sắt phải tuân theo các quy định sau đây:
Chương II — TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC BỘ, CƠ QUAN NGANG BỘ, CƠ QUAN THUỘC CHÍNH PHỦ VÀ UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH, THÀNH PHỐ TRỰC THUỘC TRUNG ƯƠNG VỀ BẢO ĐẢM TRẬT TỰ AN TOÀN GIAO THÔNG ĐƯỜNG SẮT
Điều 7. Bộ Giao thông vận tải có trách nhiệm:
Điều 8. Bộ Nội vụ có trách nhiệm:
Điều 9. Bộ Tài chính có trách nhiệm:
Điều 10
Điều 11
Điều 12. Các cơ quan phát thanh, truyền hình Trung ương và địa phương có trách nhiệm tuyên truyền về trật tự, an toàn giao thông đường sắt, không thu phí.
Điều 13
Điều 14. Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm:
Điều 15
Chương III — ĐẢM BẢO AN TOÀN CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG ĐƯỜNG SẮT
Điều 16
Điều 17
Điều 18. Phạm vi giới hạn bảo đảm an toàn trên không của đường sắt là 7,5m kể từ đỉnh ray trở lên theo phương thẳng đứng.
Điều 19. Phạm vi giới hạn bảo đảm an toàn của cầu đường sắt quy định như sau:
Điều 20. Phạm vi giới hạn bảo đảm an toàn của hầm đường sắt là vùng đất, đá, khoảng không có khoảng cách từ điểm ngoài cùng của các bộ phận cấu tạo của hầm trở ra là 50m.
Điều 21
Điều 22
Điều 23
Điều 24
Điều 25. Đơn vị quản lý công trình giao thông đường sắt có trách nhiệm:
Điều 26
Điều 27
Điều 28
Điều 29
Điều 30. Các công việc sau đây làm ảnh hưởng đến an toàn công trình giao thông đường sắt phải được cơ quan quản lý đường sắt có thẩm quyền cho phép trước khi thi hành:
Điều 31
Điều 32. Việc xây dựng công trình quy định tại Điều 30, Điều 31 của Nghị định này phải theo đúng giấy phép đã được cấp và sau khi hoàn thành công trình phải được cơ quan cấp giấy phép nghiệm thu, chấp thuận.
Điều 33. Nghiêm cấm các hành vi làm ảnh hưởng đến an toàn công trình giao thông đường sắt như:
Chương IV — NHÂN VIÊN ĐƯỜNG SẮT VÀ PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG ĐƯỜNG SẮT
Điều 34
Điều 35. Cấm nhân viên đường sắt khi làm nhiệm vụ:
Điều 36. Trường kỹ thuật nghiệp vụ đào tạo nhân viên đường sắt phải đủ điều kiện vật chất kỹ thuật và đội ngũ giáo viên có nghiệp vụ theo đúng quy định của Bộ Giao thông vận tải.
Điều 37
Điều 38
Chương V — QUY TẮC GIAO THÔNG ĐƯỜNG SẮT
Điều 39. Biểu đồ chạy tàu do cấp có thẩm quyền phê duyệt và ban hành là cơ sở cho việc tổ chức chạy tàu của ngành đường sắt.
Điều 40. Hàng hoá đưa lên toa xe phải được xếp ổn định, gia cố chắc chắn bảo đảm an toàn trong quá trình vận chuyển.
Điều 41. Việc vận chuyển những loại hàng nguy hiểm, độc hại, dễ cháy, dễ nổ phải tuân theo quy định về an toàn vận chuyển các chất đó.
Điều 42. Nghiêm cấm các hành vi say đây:
Điều 43
Điều 44
Điều 45
Điều 46. Tại đường ngang, cầu chung quy định như sau:
Điều 47
Điều 48
Điều 49. Nghiêm cấm các hành vi làm ảnh hưởng đến trật tự, an toàn giao thông đường sắt sau đây:
Chương VI — XỬ PHẠT HÀNH CHÍNH VỀ HÀNH VI VI PHẠM TRẬT TỰ, AN TOÀN GIAO THÔNG ĐƯỜNG SẮT
Điều 50
Điều 51. Mức tiền phạt khi xử phạt hành chính có tình tiết giảm nhẹ, tình tiết tăng nặng.
Điều 52. Trách nhiệm của người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính.
Điều 53. Xử phạt cá nhân, tổ chức vi phạm quy định về thi công, sửa chữa và quản lý công trình giao thông đường sắt:
Điều 54. Xử phạt cá nhân, tổ chức có hành vi xâm phạm công trình giao thông đường sắt.
Điều 55. Xử phạt cá nhân, tổ chức có hành vi sử dụng hoặc đưa vào sử dụng phương tiện, thiết bị giao thông đường sắt vi phạm tiêu chuẩn kỹ thuật an toàn.
Điều 56. Xử phạt nhân viên đường sắt vi phạm các quy định về an toàn giao thông đường sắt:
Điều 57. Xử phạt người điều khiển phương tiện giao thông đường sắt:
Điều 58. Xử phạt cá nhân, tổ chức có hành vi vi phạm làm ảnh hưởng đến an toàn công trình giao thông đường sắt:
Điều 59. Xử phạt cá nhân, có vi phạm khác về trật tự, an toàn giao thông vận tải đường sắt.
Điều 60. Phân định thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính:
Điều 61. Thẩm quyền xử phạt của Uỷ ban nhân dân các cấp:
Điều 62. Thẩm quyền xử phạt của lực lượng Cảnh sát nhân dân:
Điều 63. Thẩm quyền xử phạt của Thanh tra giao thông đường sắt
Chương VII — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 64. Nghị định này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 9 năm 1996. Những quy định trước đây về trật tự, an toàn giao thông đường sắt trái với Nghị định này đều bãi bỏ.
Điều 65. Bộ trưởng các Bộ: Giao thông vận tải, Nội vụ, Tài chính theo phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình chịu trách nhiệm hướng dẫn, tổ chức thi hành Nghị định này.
Điều 66. Bộ trưởng các Bộ, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
Không có điều nào khớp từ khoá.
Ghi chú của bạn
Ghi chú riêng của bạn cho: văn bản này
Ghi chú đã lưu
Cỡ chữ
Font chữ
Giãn dòng
Độ rộng
Nền giấy