vanban.org

Điều 3. Cơ cấu tổ chức — Nghị định 39/2025/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/01/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 10/01/2026 Thay thế: 09/2026/NĐ-CP · 10/01/2026 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 109/2025/NĐ-CP · 20/05/2025
Chính phủ Ban hành 26/02/2025 Hiệu lực 01/03/2025 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 9 đời nghị định · 19 phiên bản · 44 năm
Nghị định số 09/2026/NĐ-CP Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp · 09/2026/NĐ-CP
Nghị định số 39/2025/NĐ-CP Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp · 39/2025/NĐ-CP
10/01/202609/2026/NĐ-CPThay thế Đang xem 01/06/2025109/2025/NĐ-CPThay cụm từ 01/03/2025Bản gốcThay thế
Nghị định số 98/2022/NĐ-CP Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp · 98/2022/NĐ-CP
Nghị định số 96/2017/NĐ-CP Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp · 96/2017/NĐ-CP
Nghị định số 22/2013/NĐ-CP Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp · 22/2013/NĐ-CP
Nghị định số 93/2008/NĐ-CP Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp · 93/2008/NĐ-CP
Nghị định số 62/2003/NĐ-CP Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp · 62/2003/NĐ-CP
Nghị định số 38-CP Về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Bộ Tư pháp 1993 · 38-CP
Nghị định số 143-HĐBT Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức Bộ tư pháp. 1981 · 143-HĐBT
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 39/2025/NĐ-CP › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Cơ cấu tổ chức

1. Vụ Công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật.

2. Vụ Pháp luật hình sự - hành chính.

3. Vụ Pháp luật dân sự - kinh tế.

4. Vụ Pháp luật quốc tế.

5. Vụ Tổ chức cán bộ.

6. Vụ Hợp tác quốc tế.

7. Thanh tra bộ

8. Văn phòng bộ.

9. Cục Quản lý thi hành án dân sự.

10. Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý xử lý vi phạm hành chính.

11. Cục Phổ biến, giáo dục pháp luật và Trợ giúp pháp lý.

12. Cục Hành chính tư pháp.

13. Cục Đăng ký giao dịch bảo đảm và Bồi thường nhà nước.

14. Cục Bổ trợ tư pháp.

15. Cục Kế hoạch - Tài chính.

16. Cục Công nghệ thông tin.

17. Viện Chiến lược và Khoa học pháp lý.

18. Học viện Tư pháp.

19. Tạp chí Dân chủ và Pháp luật.

20. Báo Pháp luật Việt Nam.

Các tổ chức quy định từ khoản 1 đến khoản 16 Điều này là các tổ chức hành chính giúp Bộ trưởng thực hiện chức năng quản lý nhà nước; các tổ chức quy định từ khoản 17 đến khoản 20 Điều này là các đơn vị sự nghiệp công lập phục vụ quản lý nhà nước thuộc bộ.

Vụ Công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật có 03 phòng, Vụ Pháp luật hình sự - hành chính có 03 phòng, Vụ Pháp luật dân sự - kinh tế có 04 phòng, Vụ Pháp luật quốc tế có 04 phòng, Vụ Tổ chức cán bộ có 05 phòng, Vụ Hợp tác quốc tế có 03 phòng.

Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các đơn vị thuộc bộ và trình Thủ tướng Chính phủ ban hành danh sách các đơn vị sự nghiệp công lập khác thuộc bộ.