Điều 20a. Điều kiện xuất khẩu, nhập khẩu vật liệu nổ công nghiệp — Nghị định 39/2009/NĐ-CP
Đang đối chiếu hiệu lực…
So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/07/2018
Bản hợp nhất mới nhất
· phiên bản 5/5 · từ 01/07/2018
Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 71/2018/NĐ-CP · 15/05/2018
Sửa đổi, bổ sung: 08/2018/NĐ-CP · 15/01/2018
Dòng đời phiên bản
2 đời nghị định · 6 phiên bản · 31 năm
Bạn đang xem một phần của
Nghị định 39/2009/NĐ-CP › Chương II › Mục 4 › Điều 20a
Đọc toàn văn
Mục lục
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Điều 4. Nguyên tắc quản lý hoạt động vật liệu nổ công nghiệp
Điều 5. Các hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động vật liệu nổ công nghiệp
Chương II — HOẠT ĐỘNG VẬT LIỆU NỔ CÔNG NGHIỆP
Điều 6. Hệ thống tổ chức quản lý kỹ thuật an toàn
Điều 7. Yêu cầu về công tác đảm bảo an ninh, trật tự, phòng cháy, chữa cháy
Điều 8. Hồ sơ, tài liệu hoạt động vật liệu nổ công nghiệp
Điều 9. Yêu cầu về công tác huấn luyện
Điều 10. Đăng ký địa điểm bốc dỡ vật liệu nổ công nghiệp
Điều 11. Yêu cầu đối với tiêu huỷ vật liệu nổ công nghiệp
Điều 12. Yêu cầu đối với sản phẩm vật liệu nổ công nghiệp
Điều 13. Phân loại vật liệu nổ công nghiệp
Điều 14. Thử nghiệm, đánh giá vật liệu nổ công nghiệp
Điều 15. Nghiên cứu, phát triển công nghệ vật liệu nổ công nghiệp
Điều 16. Quản lý tiền chất thuốc nổ
Điều 17. Điều kiện sản xuất vật liệu nổ công nghiệp
Điều 18. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức sản xuất vật liệu nổ công nghiệp
Điều 19. Điều kiện kinh doanh vật liệu nổ công nghiệp
Điều 20. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức kinh doanh vật liệu nổ công nghiệp
Điều 20a
Điều 21. Điều kiện sử dụng vật liệu nổ công nghiệp
Điều 22. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức sử dụng vật liệu nổ công nghiệp
Điều 23. Bảo quản vật liệu nổ công nghiệp
Điều 24. Vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp
Điều 25. Hình thức và yêu cầu hoạt động dịch vụ nổ mìn
Điều 26. Điều kiện, quyền lợi, nghĩa vụ của các tổ chức hoạt động dịch vụ nổ mìn
Điều 27. Quyền và nghĩa vụ của các tổ chức thuê dịch vụ nổ mìn
Điều 28. Đối tượng huấn luyện
Điều 29. Nội dung huấn luyện kỹ thuật an toàn trong hoạt động vật liệu nổ công nghiệp
Điều 30. Cấp Giấy chứng nhận kỹ thuật an toàn vật liệu nổ công nghiệp
Điều 31. Báo cáo trong các trường hợp bất thường
Điều 32. Báo cáo định kỳ hoạt động vật liệu nổ công nghiệp
Chương III — CẤP GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG VẬT LIỆU NỔ CÔNG NGHIỆP
Điều 33. Các loại Giấy chứng nhận, Giấy phép hoạt động vật liệu nổ công nghiệp
Điều 34. Hồ sơ, trình tự và thủ tục cấp Giấy chứng nhận, Giấy phép.
Điều 35. Nội dung, thời hạn hiệu lực Giấy chứng nhận, Giấy phép
Điều 36. Cơ quan cấp Giấy chứng nhận, Giấy phép
Điều 37. Cấp lại, điều chỉnh, thu hồi Giấy chứng nhận, Giấy phép
Điều 38. Công bố và cung cấp thông tin về Giấy chứng nhận, Giấy phép
Điều 39. Quản lý và đăng ký Giấy chứng nhận, Giấy phép
Chương IV — QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ VẬT LIỆU NỔ CÔNG NGHIỆP
Điều 40. Trách nhiệm quản lý nhà nước về hoạt động vật liệu nổ công nghiệp
Điều 41. Trách nhiệm quản lý nhà nước vật liệu nổ công nghiệp của Bộ Công Thương
Điều 42. Trách nhiệm của Bộ Công an
Điều 43. Trách nhiệm của Bộ Quốc phòng
Điều 44. Trách nhiệm quản lý của Bộ, cơ quan ngang Bộ liên quan trực tiếp đến hoạt động vật liệu nổ công nghiệp
Điều 45. Trách nhiệm quản lý nhà nước về hoạt động vật liệu nổ công nghiệp của Uỷ ban nhân dân các cấp
Điều 46. Thanh tra về hoạt động vật liệu nổ công nghiệp
Điều 47. Xử lý vi phạm
Chương V — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 48. Hiệu lực thi hành
Điều 49. Điều khoản chuyển tiếp
Điều 50. Tổ chức thực hiện
Không có điều nào khớp từ khoá.
Ghi chú của bạn
Ghi chú riêng của bạn cho: văn bản này
Ghi chú đã lưu
Cỡ chữ
Font chữ
Giãn dòng
Độ rộng
Nền giấy