Điều 4. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính đối với lĩnh vực kinh doanh xổ số
1. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kinh doanh xổ số thực hiện theo quy định tại Điều 6 Luật Xử lý vi phạm hành chính và các văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có).
2. Thời điểm chấm dứt hành vi vi phạm để tính thời hiệu xử phạt đối với một số hành vi vi phạm tại Chương II Nghị định này được quy định như sau:
a) Đối với hành vi sửa chữa, tẩy xóa hoặc giả mạo các tài liệu trong hồ sơ cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh xổ số, sửa chữa, tẩy xóa làm sai lệch nội dung Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh xổ số, sửa chữa, tẩy xóa hoặc giả mạo các tài liệu trong hồ sơ làm đại lý xổ số quy định tại khoản 1 Điều 6, khoản 1 Điều 7 và khoản 1 Điều 13 Nghị định này nếu không xác định được ngày sửa chữa, tẩy xóa hoặc giả mạo các tài liệu trong hồ sơ cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh xổ số, sửa chữa, tẩy xóa Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh xổ số, sửa chữa, tẩy xóa hoặc giả mạo các tài liệu trong hồ sơ làm đại lý xổ số thì thời điểm chấm dứt hành vi vi phạm là ngày phát hiện các tài liệu trong hồ sơ cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh xổ số, các tài liệu trong hồ sơ được làm đại lý xổ số bị sửa chữa, tẩy xóa làm sai lệch nội dung;
b) Đối với hành vi không ban hành quy chế quy định chi tiết quy trình tổ chức thu hồi vé xổ số không tiêu thụ hết, không xây dựng và công bố công khai thể lệ quay số mở thưởng, không ban hành Quy chế quản lý, khai thác dữ liệu máy chủ kinh doanh xổ số điện toán quy định tại điểm a khoản 1 Điều 12, điểm c khoản 1 Điều 16 và khoản 1 Điều 21 Nghị định này, thời điểm chấm dứt hành vi vi phạm là ngày thực hiện ban hành Quy chế quy định chi tiết quy trình tổ chức thu hồi vé xổ số không tiêu thụ hết, công bố công khai thể lệ quay số mở thưởng, ban hành Quy chế quản lý, khai thác dữ liệu máy chủ kinh doanh xổ số điện toán;
c) Đối với hành vi vi phạm quy định về chế độ báo cáo quy định tại Điều 23 Nghị định này, thời điểm chấm dứt hành vi vi phạm là ngày thực hiện báo cáo.