Điều 4. Căn cứ xác định tiền sử dụng đất
Căncứ xác định tiền sử dụng đất là diện tích đất, giá đất, mức thu tiền sử dụngđất.
1.Diện tích đất tính bằng mét vuông (m2) là diện tích đất được Nhà nướcgiao; được phép chuyển mục đích sử dụng; được xét cấp giấy chứng nhận quyền sửdụng đất; diện tích đất gắn liền với nhà trong trường hợp thanh lý, hoá giá nhàvà mua nhà ở đang thuê thuộc sở hữu Nhà nước.
Hạnmức đất ở để tính mức thu tiền sử dụng đất quy định tại Nghị định này là hạnmức đất ở do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phốtrực thuộc Trung ương quy định.
2.Giá đất tính bằng đồng Việt Nam trên một mét vuông (đồng/m2) theokhung giá do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phốtrực thuộc Trung ương quy định theo khung giá các loại đất của Chính phủ.
Giátính tiền sử dụng đất trong trường hợp đấu giá đất là giá đất trúng đấu giá;
Giátính tiền sử dụng đất trong trường hợp được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chophép chuyển mục đích sử dụng từ các loại đất quy định tại khoản 2 Điều 2 củaNghị định này sang đất ở, đất xây dựng công trình thuộc diện phải nộp tiền sửdụng đất là giá đất ở, đất xây dựng công trình.
3.Mức thu tiền sử dụng đất tính bằng tỷ lệ phần trăm (%) và được xác định chotừng trường hợp tính tiền sử dụng đất quy định tại Nghị định này.