vanban.org

Điều 12. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện — Nghị định 37/2014/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/03/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 25/11/2020 Thay thế: 45/2025/NĐ-CP · 28/02/2025 Sửa đổi, bổ sung: 92/2017/NĐ-CP · 07/08/2017
Chính phủ Ban hành 05/05/2014 Hiệu lực 20/06/2014 Hết hiệu lực toàn bộ 3 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị định · 8 phiên bản · 16 năm
Nghị định số 45/2025/NĐ-CP Quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương · 45/2025/NĐ-CP
Nghị định số 37/2014/NĐ-CP Quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh · 37/2014/NĐ-CP
Nghị định số 12/2010/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 14/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 02 năm 2008 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh · 12/2010/NĐ-CP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 37/2014/NĐ-CP › Chương III › Điều 12
Đọc toàn văn

Điều 12. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện

Sửa đổi bởi 108/2020/NĐ-CP · hiệu lực 25/11/2020
Sửa đổi bởi 108/2020/NĐ-CP · hiệu lực 25/11/2020

1. Lãnh đạo, chỉ đạo phòng thực hiện chức năng, nhiệm vụ được giao.

Sửa đổi bởi 108/2020/NĐ-CP · hiệu lực 25/11/2020

2. Bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, cho từ chức, điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật và thực hiện chế độ, chính sách đối với Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng theo quy định của Đảng và của pháp luật.