vanban.org

Điều 4. Đào tạo nghề luật sư cho người muốn trở thành luật sư công — Nghị định 364/2026/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/10/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Chính phủ Ban hành 21/09/2026 Hiệu lực 01/10/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 364/2026/NĐ-CP › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Đào tạo nghề luật sư cho người muốn trở thành luật sư công

1. Người có Bằng cử nhân luật hoặc thạc sĩ luật được tham dự khóa đào tạo nghề luật sư tại cơ sở đào tạo nghề luật sư để trở thành luật sư công.

2. Thời gian đào tạo nghề luật sư là 12 tháng.

Người hoàn thành chương trình đào tạo nghề luật sư được cơ sở đào tạo nghề luật sư cấp giấy chứng nhận tốt nghiệp đào tạo nghề luật sư.

3. Những người sau đây được miễn đào tạo nghề luật sư để trở thành luật sư công:

a) Giáo sư, phó giáo sư chuyên ngành luật; tiến sĩ luật;

b) Đã từng là thẩm phán Tòa án nhân dân bậc 2, bậc 3; kiểm sát viên trung cấp, kiểm sát viên cao cấp; điều tra viên trung cấp, điều tra viên cao cấp; chấp hành viên cao cấp; thẩm tra viên cao cấp;

c) Đã từng là chấp hành viên trung cấp, thẩm tra viên chính;

d) Chuyên viên cao cấp, pháp chế viên cao cấp, thanh tra viên cao cấp, nghiên cứu viên cao cấp, giảng viên cao cấp trong lĩnh vực pháp luật;

đ) Chuyên viên chính, pháp chế viên chính, thanh tra viên chính, nghiên cứu viên chính, giảng viên chính trong lĩnh vực pháp luật;

e) Đã từng là trợ giúp viên pháp lý và có giấy chứng nhận tốt nghiệp đào tạo nghề luật sư.

4. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an quy định các chức danh tương đương với các chức danh quy định tại điểm d và điểm đ khoản 3 Điều này.