vanban.org

Điều 3. — Nghị định 362/HĐBT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 06/11/1991 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Hội đồng Bộ trưởng Ban hành 06/11/1991 Hiệu lực 06/11/1991 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 362/HĐBT › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3.

Uỷ ban bảo vệ và chăm sóc trẻ em Việt Nam thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình thông qua hoạt động tập thể của Uỷ ban, hoạt động của từng thành viên trong Uỷ ban và hoạt động của Thường trực Uỷ ban.

Chủ tịch và các Phó chủ tich hợp thành Thường trực Uỷ ban. 

Chủ tịch Uỷ ban Bảo vệ và chăm sóc trẻ em chịu trách nhiệm chung trước Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng về toàn bộ hoạt động của Uỷ ban.

Phó chủ tịch chuyên trách giúp Chủ tịch lãnh đạo, điều khiển bộ máy công tác của Uỷ ban, được Chủ tịch uỷ nhiệm quyết định một số công việc thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của Uỷ ban.

Các uỷ viên Uỷ ban bảo vệ và chăm sóc trẻ em có trách nhiệm tham gia đầy đủ vào công việc của Uỷ ban. Các cơ quan, đoàn thể có đại diện là thành viên có trách nhiệm chỉ đạo các tổ chức trong ngành thực hiện các chương trình, kế hoạch về bảo vệ, chăm sóc trẻ em như đã được phân công, tạo điều kiện để đại diện của cơ quan đoàn thể trong Uỷ ban Bảo vệ và chăm sóc trẻ em hoạt động đều đặn và có hiệu quả.