vanban.org

Điều 32. — Nghị định 36/CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Chính phủ Ban hành 24/04/1997 Hiệu lực 09/05/1997 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị định · 2 phiên bản · 29 năm
Nghị định số 108/2006/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư · 108/2006/NĐ-CP
Nghị định số 36/CP Về ban hành Quy chế khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao 1997 · 36/CP
09/05/1997Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 36/CP › Chương VI › Điều 32
Đọc toàn văn

Điều 32.

1. Việc thẩm định và cấp giấy phép đầu tư cho các dự án đầu tư nước ngoài của Ban quản lý khu công nghiệp cấp tỉnh khi được Bộ Kế hoạch và Đầu tư uỷ quyền theo quyết định của Thủ tướng Chính Phủ, thực hiện như sau:

Nội dung thẩm định dự án theo quy định tại Điều 92 Nghị định 12/CP ngày 18 tháng 2 năm 1997 của Chính phủ.

Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ dự án, Ban quản lý khu công nghiệp cấp tỉnh hoàn thành việc thẩm định dự án và cấp giấy phép đầu tư.

Trong thời hạn 7 ngày sau khi hết thời hạn nêu trên mà chưa cấp giấy phép đầu tư, Ban quản lý khu công nghiệp cấp tỉnh thông báo bằng văn bản cho nhà đầu tư nêu rõ lý do, đồng gửi về các cơ quan có liên quan.

Thời hạn trên không kể thời gian nhà đầu tư theo yêu cầu của Ban quản lý khu công nghiệp cấp tỉnh sửa đổi, bổ sung hồ sơ xin cấp giấy phép đầu tư.

Mọi yêu cầu của Ban quản lý khu công nghiệp cấp tỉnh đối với nhà đầu tư về việc sửa đổi, bổ sung hồ sơ dự án được thực hiện trong vòng 7 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ dự án. Sau 7 ngày, kể từ ngày Ban quản lý khu công nghiệp cấp tỉnh đưa yêu cầu, nếu nhà đầu tư không trả lời bằng văn bản thì đơn xin đầu tư kèm theo hồ sơ dự án đầu tư không còn giá trị.

2. Giấy phép đầu tư cấp cho nhà đầu tư, hồ sơ dự án đầu tư theo mẫu thống nhất do Bộ kế hoạch và Đầu tư quy định và ban hành.

3. Trong thời hạn 7 ngày kể từ ngày cấp giấy phép đầu tư, Ban quản lý khu công nghiệp cấp tỉnh gửi giấy phép đầu tư đã cấp về Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, Bộ Kế hoạch và Đầu tư (bản chính) và Bộ Tài chính, Bộ Thương mại, Bộ Quản lý ngành, Ban quản lý các khu công nghiệp Việt Nam và các cơ quan quản lý Nhà nước có liên quan (bản sao).