vanban.org

Điều 18. Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao của doanh nghiệp — Nghị định 36/2019/NĐ-CP

Chính phủ Ban hành 29/04/2019 Hiệu lực 14/06/2019 Hết hiệu lực một phần 5 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị định · 5 phiên bản · 10 năm
Nghị định số 36/2019/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều của Luật sửa đổi, bôt sung một số điều của Luật thể dục thể thao · 36/2019/NĐ-CP
15/03/202431/2024/NĐ-CPSửa đổi, bổ sung Hiện hành 14/06/2019Bản gốcThay thế
Nghị định số 106/2016/NĐ-CP Quy định điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao · 106/2016/NĐ-CP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 36/2019/NĐ-CP › Chương IV › Điều 18
Đọc toàn văn

Điều 18. Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao của doanh nghiệp

1. Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao của doanh nghiệp (sau đây gọi là Giấy chứng nhận đủ điều kiện) thực hiện theo Mẫu số 01 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này, bao gồm nội dung sau đây:

a) Tên và địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp;

b) Họ tên người đại diện theo pháp luật;

c) Địa điểm kinh doanh hoạt động thể thao;

d) Danh mục hoạt động thể thao kinh doanh;

đ) Số, ngày, tháng, năm cấp; cơ quan cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện.

2. Doanh nghiệp chỉ được tiến hành kinh doanh hoạt động thể thao sau khi được cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao.