vanban.org

Điều 35. Những người sau đây có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính. — Nghị định 36/1999/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 12/07/2004 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 12/07/2004
Chính phủ Ban hành 09/06/1999 Hiệu lực 24/06/1999 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 27 năm
Nghị định số 36/1999/NĐ-CP Quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong vùng lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam · 36/1999/NĐ-CP
12/07/2004137/2004/NĐ-CPThay thế Đang xem 24/06/1999Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 36/1999/NĐ-CP › Chương III › Điều 35
Đọc toàn văn

Điều 35. Những người sau đây có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính.

1. Cảnh sát viên Đội nghiệp vụ Cảnh sát biển đang thi hành công vụ có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 200.000 đồng.

2. Tổ trưởng tổ nghiệp vụ Cảnh sát biển có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 500.000 đồng.

3. Đội trưởng Đội nghiệp vụ Cảnh sát biển có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 1.000.000 đồng;

c) Buộc bồi thường thiệt hại do vi phạm hành chính gây ra đến 500.000 đồng.

4. Hải đội trưởng Hải đội Cảnh sát biển có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 2.000.000 đồng;

c) Buộc bồi thường thiệt hại do vi phạm hành chính gây ra đến 1.000.000 đồng;

d) Buộc khôi phục tình trạng ban đầu đã bị thay đổi do hành vi vi phạm hành chính gây ra;

e) Đình chỉ hoạt động gây ô nhiễm môi trường sống, lây lan dịch bệnh.

5. Hải đoàn trưởng Hải đoàn Cảnh sát biển có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 2.000.000 đồng;

c) Tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính;

d) Buộc khôi phục tình trạng ban đầu đã bị thay đổi do hành vi vi phạm hành chính gây ra;

e) Đình chỉ hoạt động gây ô nhiễm môi trường sống, lây lan dịch bệnh;

g) Tiêu hủy văn hóa phẩm độc hại, những vật phẩm độc hại ảnh hưởng đến sức khỏe con người.

6. Chỉ huy trưởng vùng Cảnh sát biển có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 20.000.000 đồng;

c) Tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính;

d) Buộc khôi phục tình trạng ban đầu đã bị thay đổi do hành vi vi phạm hành chính gây ra;

e) Buộc khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường sống, lây lan dịch bệnh;

g) Tiêu hủy văn hóa phẩm độc hại, những vật phẩm độc hại ảnh hưởng đến sức khỏe con người.

7. Cục trưởng Cục Cảnh sát biển có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 20.000.000 đồng;

c) Tước quyền sử dụng giấy phép theo thẩm quyền, trừ trường hợp giấy phép do cơ quan Nhà nước cấp trên cấp thì ra quyết định đình chỉ hành vi vi phạm và đề nghị cơ quan Nhà nước có thẩm quyền thu hồi giấy phép;

d) Tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính;

e) Buộc khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường sống, lây lan dịch bệnh;

g) Buộc khôi phục lại tình trạng đã bị thay đổi do vi phạm hành chính gây ra hoặc buộc tháo dỡ công trình xây dựng trái phép;

h) Buộc tàu thuyền và thuyền viên nước ngoài rời khỏi vùng biển Việt Nam;

i) Tiêu hủy văn hóa phẩm độc hại, những vật phẩm độc hại ảnh hưởng đến sức khỏe con người.

8. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các cấp thực hiện quyền xử lý vi phạm hành chính theo quy định tại Điều 27 và Điều 28 Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính trong phạm vi địa phương do mình quản lý đối với các hành vi vi phạm được quy định tại Nghị định này.

Trường hợp những người có thẩm quyền xử phạt quy định tại các khoản 3, 4, 5, 6, 7 và 8 Điều này vắng mặt hoặc được sự ủy quyền của họ thì cấp phó của những người đó có thẩm quyền xử phạt theo thẩm quyền của họ.