Điều 52. Nhiệm vụ của chủ chương trình
1. Chủ trì, phối hợp với chủ dự án thành phần thực hiện các nhiệm vụ:
a) Xây dựng, trình Thủ tướng Chính phủ quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng ngân sách địa phương thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia.
b) Trình ban hành hoặc ban hành quy định chi tiết thực hiện các dự án, tiểu dự án, nội dung thành phần của chương trình mục tiêu quốc gia.
c) Hướng dẫn các bộ, cơ quan trung ương và địa phương lập kế hoạch đầu tư công trung hạn, dự toán ngân sách nhà nước, kế hoạch đầu tư công hằng năm thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia.
d) Quy định chỉ số đánh giá chương trình mục tiêu quốc gia theo quy định tại Điều 49 Nghị định này.
đ) Đề xuất nhu cầu và phương án phân bổ, phương án điều chỉnh kế hoạch đầu tư công trung hạn vốn ngân sách trung ương giai đoạn 05 năm, dự toán ngân sách trung ương, kế hoạch đầu tư công vốn ngân sách trung ương hằng năm thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia chi tiết cho các bộ, cơ quan trung ương và tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
e) Thông báo dự kiến, điều chỉnh tổng mức kinh phí thường xuyên ngân sách trung ương giai đoạn 05 năm của chương trình mục tiêu quốc gia cho các bộ, cơ quan trung ương và tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
g) Tổng hợp kết quả quyết toán nguồn vốn sử dụng, quyết toán nguồn vốn ngân sách nhà nước, tình hình sử dụng vốn và giá trị khối lượng hoàn thành hằng năm của chương trình mục tiêu quốc gia lũy kế từ thời điểm bắt đầu đến thời điểm kết thúc chương trình theo quy định tại khoản 4 Điều 48 Nghị định này.
2. Chủ trì, phối hợp với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và các cơ quan có liên quan xây dựng chính sách tín dụng ưu đãi thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 14 Nghị định này.