Điều 7: Mỗi khi có người đến trọ, chủ chứa trọ phải ghi đầy đủ rõ ràng họ và tên, tuổi, nam, hay nữ, quốc tịch, nơi sinh quán, nghề nghiệp hiện tại, chỗ ở hiện tại, ở đâu đến, lý do lưu trú, có giấy chững nhận gì, ngày vào trọ, ngày ra trọ, nới sắp đến của khách trọ và một tờ phiếu (theo mẫu thống nhất của công an) nếu nơi đó có đồn, trạm công an, hoặc ghi vào một quyển sổ (do công an huyện hướng dẫn) nếu nơi đó không có đồn, trạm. — Nghị định 35/NĐ-CA
Đang đối chiếu hiệu lực…
So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 12/02/1980
Bạn đang xem một phần của
Nghị định 35/NĐ-CA › Điều 7
Đọc toàn văn
Mục lục
Điều 1
Điều 2
Điều 3. Những người muốn mở nhà chứa trọ sau ngày công bố nghị định này chỉ được hoạt động sau khi được cấp giấy phép và phải làm thủ tục kê khai nói ở điều 2.
Điều 4. Những người làm nghề chứa trọ ngoài việc làm thủ tục kê khai ở cơ quan công an còn phải chấp hành chính sách đăng ký và quản lý kinh doanh thương nghiệp của cơ quan Thương nghiệp địa phương.
Điều 5
Điều 6. Những người làm nghề chứa trọ phải làm theo những điểm sau đây:
Điều 7
Điều 8
Điều 9. Khi nhân viên công an đến kiểm soát, chủ chứa trọ có trách nhiệm hướng dẫn tuỳ theo sự yêu cầu của công an.
Điều 10. Những người làm nghề chứa trọ nào không hoạt động liền trong vòng hai tháng mà cơ quan công an địa phương xét ra không có lý do chính đáng thì giấy phép xem như không còn giá trị nữa.
Điều 11. Những người làm nghề chứa trọ nào làm trái những quy định trên đây sẽ tuỳ theo lỗi nặng hay nhẹ mà bị xử lý như sau:
Điều 12
Điều 13. Những quy định trước đây trái với nghị định này đều bãi bỏ.
Điều 14. Các Uỷ ban hành chính khu, thành phố, tỉnh, các ông Chánh văn phòng, Giám đốc Vụ Trị an dân cảnh Bộ Công an chịu trách nhiệm thi hành nghị định này.
Không có điều nào khớp từ khoá.
Ghi chú của bạn
Ghi chú riêng của bạn cho: văn bản này
Ghi chú đã lưu
Cỡ chữ
Font chữ
Giãn dòng
Độ rộng
Nền giấy