Điều 6. - Hàng năm, Nhà nước dành ít nhất 2% ngân sách Nhà nước cho nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ. — Nghị định 35-HĐBT
Đang đối chiếu hiệu lực…
So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 28/01/1992
Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống
Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bạn đang xem một phần của
Nghị định 35-HĐBT › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn
Mục lục
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1
Điều 2. - Các hoạt động khoa học và công nghệ nói ở điều 1 bao gồm:
Điều 3. - Các hoạt động nêu ở Điều 2 có thể được thực hiện theo các phương thức sau:
Điều 4
Điều 5
Chương II — CÁC QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 6. - Hàng năm, Nhà nước dành ít nhất 2% ngân sách Nhà nước cho nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ.
Điều 7. - Kinh phí của Nhà nước nói ở điều 6 được tập trung chủ yếu cho các hoạt động sau:
Điều 8
Điều 9. - Thành lập quỹ phát triển khoa học và công nghệ ở các bộ và các tỉnh, thành phố để chi cho việc thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ của ngành và địa phương. Nguồn trích lập quỹ này bao gồm:
Điều 10. - Nguồn vốn của các tổ chức nghiên cứu khoa học và triển khai công nghệ bao gồm :
Điều 11
Điều 12. - Các hợp đồng nghiên cứu khoa học, sản xuất thử không phải chịu thuế. Các hợp đồng dịch vụ khoa học và công nghệ không phải nộp thuế lợi tức nhưng phải nộp thuế doanh thu.
Điều 13
Điều 14
Điều 15. - Các cơ quan nghiên cứu khoa học và công nghệ do Hội đồng Bộ trưởng hoặc các Bộ, các đoàn thể quần chúng cấp trung ương ra quyết định thành lập phải đăng ký hoạt động tại Uỷ ban Khoa học Nhà nước.
Chương III — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 16. - Uỷ ban khoa học Nhà nước có trách nhiệm:
Điều 17. - Các Bộ, Uỷ ban Nhân dân các tỉnh, thành phố có trách nhiệm :
Chương IV — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 18
Không có điều nào khớp từ khoá.
Ghi chú của bạn
Ghi chú riêng của bạn cho: văn bản này
Ghi chú đã lưu
Cỡ chữ
Font chữ
Giãn dòng
Độ rộng
Nền giấy