vanban.org

Điều 8. Trình tự, thủ tục xây dựng kế hoạch phát triển đô thị — Nghị định 35/2026/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 22/01/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Chính phủ Ban hành 22/01/2026 Hiệu lực 22/01/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 35/2026/NĐ-CP › Chương II › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Trình tự, thủ tục xây dựng kế hoạch phát triển đô thị

1. Việc xây dựng kế hoạch phát triển đô thị có thể thực hiện song song với việc xây dựng chương trình phát triển đô thị và được phê duyệt sau khi chương trình phát triển đô thị được phê duyệt.

2. Trình tự, thủ tục xây dựng kế hoạch phát triển đô thị được thực hiện như sau:

a) Ủy ban nhân dân cấp xã thuộc trường hợp đơn vị hành chính cấp xã quy định tại khoản 1 Điều 7 của Nghị định này lập báo cáo đề xuất xây dựng kế hoạch phát triển đô thị đề nghị Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt. Nội dung đề xuất bao gồm: cơ quan chủ trì, cơ quan, đơn vị thực hiện xây dựng kế hoạch, thời gian dự kiến thực hiện, dự toán kinh phí xây dựng kế hoạch và hình thức lựa chọn đơn vị thực hiện xây dựng kế hoạch; trong thời hạn tối đa 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được báo cáo của Ủy ban nhân dân cấp xã, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, phê duyệt, nếu không phê duyệt thì phải có văn bản trả lời nêu rõ lý do;

b) Sau khi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có quyết định phê duyệt, Ủy ban nhân dân cấp xã có thể trực tiếp xây dựng kế hoạch hoặc thuê đơn vị tư vấn có kinh nghiệm trong việc xây dựng các chương trình, kế hoạch, đề án để thực hiện; trường hợp thuê đơn vị tư vấn thì thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu thầu. Kế hoạch phát triển đô thị được lập theo đề cương quy định tại Mẫu số 03 của Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này;

c) Sau khi hoàn thành dự thảo kế hoạch phát triển đô thị, Ủy ban nhân dân cấp xã gửi lấy ý kiến góp ý dự thảo kế hoạch của các sở, ngành chuyên môn thuộc tỉnh, thành phố, trong văn bản gửi lấy ý kiến phải xác định rõ nội dung lấy ý kiến của từng cơ quan theo chức năng nhiệm vụ được giao; trong thời hạn tối đa 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản, các cơ quan, tổ chức được lấy ý kiến phải có văn bản trả lời;

d) Trong thời hạn tối đa 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản góp ý, Ủy ban nhân dân cấp xã phải hoàn thiện kế hoạch và gửi 01 bộ hồ sơ bao gồm: Tờ trình, dự thảo kế hoạch kèm theo và bảng tổng hợp kết quả giải trình, tiếp thu ý kiến góp ý trình Hội đồng nhân dân cùng cấp xem xét, thông qua; thời gian trình, thông qua tại Hội đồng nhân dân cấp xã thực hiện theo quy chế hoạt động của Hội đồng nhân dân;

đ) Trong thời hạn tối đa 10 ngày làm việc, kể từ ngày có Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp xã, Ủy ban nhân dân cấp xã lập 01 bộ hồ sơ quy định tại khoản 3 Điều này trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt; trong thời hạn tối đa 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ trình của Ủy ban nhân dân cấp xã, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, ban hành quyết định phê duyệt kế hoạch phát triển đô thị theo quy định tại Mẫu số 04 của Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này; trường hợp không phê duyệt thì phải có văn bản trả lời nêu rõ lý do;

e) Trong thời hạn tối đa 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được quyết định phê duyệt kế hoạch phát triển đô thị của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã đăng tải công khai kế hoạch trên Cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp xã, đồng thời gửi Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để theo dõi, quản lý và chỉ đạo thực hiện theo thẩm quyền.

3. Hồ sơ trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định phê duyệt kế hoạch phát triển đô thị bao gồm: Tờ trình của Ủy ban nhân dân cấp xã, dự thảo kế hoạch phát triển đô thị, bảng tổng hợp kết quả giải trình, tiếp thu ý kiến góp ý và Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp xã thông qua kế hoạch.

4. Trường hợp có điều chỉnh chương trình phát triển đô thị hoặc điều chỉnh quy hoạch đô thị và nông thôn dẫn đến phải thay đổi một số nội dung của kế hoạch phát triển đô thị thì Ủy ban nhân dân cấp xã xây dựng nội dung điều chỉnh kế hoạch trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định phê duyệt điều chỉnh hoặc phê duyệt điều chỉnh nếu được phân cấp theo quy định tại khoản 6 Điều này; thời gian thực hiện điều chỉnh kế hoạch tối đa là 03 tháng; trường hợp thuê đơn vị tư vấn xây dựng điều chỉnh kế hoạch thì Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét quyết định và thực hiện theo pháp luật về đấu thầu; thời gian lựa chọn đơn vị tư vấn không tính vào thời gian xây dựng, phê duyệt kế hoạch quy định tại khoản này.

Trường hợp có thay đổi chương trình phát triển đô thị hoặc có điều chỉnh quy hoạch đô thị và nông thôn trên địa bàn dẫn đến phải thay đổi toàn bộ nội dung kế hoạch phát triển đô thị thì Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện xây dựng kế hoạch mới theo quy định tại khoản 2 Điều này.

5. Giữa kỳ kế hoạch phát triển đô thị, Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm tổ chức sơ kết để đánh giá, đề xuất điều chỉnh kế hoạch (nếu có). Trước khi kết thúc thời hạn kế hoạch phát triển đô thị tối đa 06 tháng, Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm tổ chức tổng kết, đánh giá để xây dựng kế hoạch cho giai đoạn tiếp theo và báo cáo kết quả về Sở Xây dựng để theo dõi, đôn đốc thực hiện.

6. Trường hợp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được phân cấp cho Ủy ban nhân dân cấp xã phê duyệt kế hoạch phát triển đô thị theo quy định của pháp luật về tổ chức chính quyền địa phương thì Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện các quy định tại các điểm b, c, d và điểm e khoản 2 Điều này. Quyết định phê duyệt kế hoạch thực hiện theo quy định tại Mẫu số 04 của Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.

7. Định kỳ hàng năm, Sở Xây dựng lựa chọn địa phương để khảo sát, đánh giá việc triển khai thực hiện kế hoạch phát triển đô thị để yêu cầu địa phương có giải pháp tháo gỡ nhằm triển khai thực hiện kế hoạch có hiệu quả trên địa bàn.