vanban.org

Điều 19. Hồ sơ điều chỉnh ranh giới khu kinh tế — Nghị định 35/2022/NĐ-CP

Chính phủ Ban hành 28/05/2022 Hiệu lực 15/07/2022 Hết hiệu lực một phần 2 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị định · 6 phiên bản · 10 năm
Nghị định số 35/2022/NĐ-CP Quy định về quản lý khu công nghiệp và khu kinh tế · 35/2022/NĐ-CP
01/07/2025178/2025/NĐ-CPThay cụm từ Hiện hành 18/09/202370/2023/NĐ-CPBãi bỏ 15/07/2022Bản gốcThay thế
Nghị định số 82/2018/NĐ-CP quy định về quản lý khu công nghiệp và khu kinh tế · 82/2018/NĐ-CP
Nghị định số 114/2015/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung Điều 21 Nghị định số 29/2008/NĐ-CP ngày 14 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định về khu công nghiệp, khu chế xuất và khu kinh tế · 114/2015/NĐ-CP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 35/2022/NĐ-CP › Chương II › Mục 2 › Điều 19
Đọc toàn văn

Điều 19. Hồ sơ điều chỉnh ranh giới khu kinh tế

1. Đề án điều chỉnh ranh giới khu kinh tế của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh gồm các nội dung sau đây:

a) Căn cứ pháp lý, sự cần thiết và nội dung điều chỉnh ranh giới khu kinh tế;

b) Đánh giá hiện trạng xây dựng và phát triển khu kinh tế đã được thành lập;

c) Đánh giá và giải trình khả năng đáp ứng các điều kiện quy định tại điểm b, điểm c, điểm d và điểm đ khoản 2 Điều 14 và Điều 18 của Nghị định này (kèm theo các tài liệu có liên quan);

d) Dự kiến phương hướng phát triển của khu kinh tế sau khi điều chỉnh ranh giới gồm: mục tiêu phát triển, quy mô diện tích, tính chất, chức năng của khu kinh tế; phương hướng phát triển các ngành, lĩnh vực; định hướng phát triển không gian, các khu chức năng trong khu kinh tế; kế hoạch, lộ trình đầu tư xây dựng và phát triển khu kinh tế;

đ) Kiến nghị các giải pháp và tổ chức thực hiện;

e) Thể hiện phương án điều chỉnh ranh giới khu kinh tế trên bản đồ tỷ lệ 1:10.000 - 1:25.000.

2. Tờ trình Thủ tướng Chính phủ của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đề nghị điều chỉnh ranh giới khu kinh tế.

3. Hồ sơ được lập thành 10 bộ, trong đó có ít nhất 02 bộ hồ sơ gốc (01 bộ hồ sơ gốc trình Thủ tướng Chính phủ) và 09 bộ hồ sơ nộp cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư để thẩm định theo quy định tại Điều 20 của Nghị định này.